Cốp pha dầm, sàn không chỉ tạo hình cho bê tông. Đây là hệ kết cấu tạm trực tiếp nhận tải trọng bản thân của ván khuôn, cốt thép, bê tông tươi, người, thiết bị và tải trọng động khi đổ – đầm. Một vị trí chống kê lên nền yếu, thiếu giằng hoặc lệch cao độ có thể dẫn đến võng cục bộ, hở mạch, sai hình học; nghiêm trọng hơn là mất ổn định dây chuyền trong lúc đang đổ bê tông. Vì vậy, nghiệm thu cốp pha trước khi đổ phải là một điểm HOLD thực sự, không phải thủ tục ký hồ sơ.
1. Phạm vi và nguyên tắc áp dụng
Bài này hướng dẫn kiểm tra hiện trường đối với hệ cốp pha dầm, sàn bê tông cốt thép toàn khối dùng chống tăng, khung chống hoặc hệ đỡ có nguyên lý tương đương. Bài không thay thế biện pháp thi công, bản vẽ shopdrawing, thiết kế biện pháp chống đỡ, chỉ dẫn kỹ thuật hoặc yêu cầu của nhà sản xuất hệ cốp pha. Các thông số như nhịp đà, khoảng cách chống, khả năng chịu tải chống, độ võng cho phép, trình tự đổ và tốc độ đổ phải đối chiếu hồ sơ được phê duyệt cho đúng cấu kiện, cấp bê tông, chiều dày sàn, tiết diện dầm, cao độ thi công và điều kiện nền thực tế.
Nguyên tắc kiểm tra là đọc được đường truyền lực và kiểm tra liên tục từng mắt xích: bê tông tươi và cốt thép truyền xuống ván khuôn; ván khuôn truyền xuống xà gồ; xà gồ truyền xuống đà chính; đà chính truyền qua kích đầu hoặc đầu chống xuống thân chống; thân chống truyền qua kích chân, bản đế và ván kê xuống nền. Bất kỳ điểm nào không đủ cứng, không liên kết hoặc không có diện tích tỳ phù hợp đều là điểm phải dừng để xử lý.
2. Hồ sơ và điều kiện phải có trước khi kiểm tra
Người kiểm tra cần có bản vẽ thiết kế đã phát hành, shopdrawing cốp pha – cốt thép – MEP đã được chấp thuận theo quy trình dự án, biện pháp thi công cốp pha và đổ bê tông, thuyết minh hoặc tính toán hệ chống khi hồ sơ yêu cầu, danh mục vật tư thiết bị, kế hoạch đổ bê tông và biểu mẫu nghiệm thu công việc xây dựng. Không dùng bản vẽ phát hành cũ hoặc ảnh chụp trao đổi nội bộ thay cho bộ hồ sơ kiểm soát tại hiện trường.
Vật tư phải được nhận diện được chủng loại và tình trạng sử dụng. Ván khuôn không được mục, nứt gãy, thủng hoặc cong vênh đến mức làm ảnh hưởng bề mặt và hình học cấu kiện. Xà gồ, đà chính, chống, kích đầu, kích chân, chốt khóa, giằng, bản đế và phụ kiện liên kết phải đồng bộ theo hệ đã chọn; không thay bằng vật liệu ngẫu hứng chỉ vì có sẵn tại công trường. Chống móp, ren hỏng, chốt thiếu, chân chống không có bản đế hoặc bộ phận hàn sửa không được phép dùng khi chưa có đánh giá của người có thẩm quyền theo biện pháp.
Dụng cụ tối thiểu gồm máy thủy bình hoặc máy laser và mia, thước thép, thước cuộn, nivô/thước đo độ thẳng đứng khi phù hợp, dây dọi, thước nhôm kiểm tra độ phẳng, đèn pin để soi góc khuất, sơn hoặc nhãn đánh dấu vị trí lỗi và thiết bị chụp ảnh có ghi nhận khu vực. Kết quả đo phải gắn với trục, nhịp, khu vực đổ hoặc sơ đồ vị trí; không ghi chung chung “đạt”.
3. Bước 1 – Kiểm tra mặt bằng, mốc và nền kê
Trước khi dựng chống, xác định tim trục, cao độ đáy dầm, cao độ đáy sàn và các vị trí thay đổi cao độ từ bản vẽ. Kiểm tra nền hoặc sàn hiện hữu tại chân chống: bề mặt phải được dọn sạch, không đọng nước, không có đất bở, gạch rời, vữa vụn, lỗ kỹ thuật chưa che chắn hoặc vị trí bị đào xới. Khi chống đặt trên sàn tầng dưới, phải kiểm tra khả năng chịu tải, tình trạng kết cấu và giải pháp truyền lực theo biện pháp; không mặc định sàn nào cũng chịu được tải tập trung của hệ chống và tải đổ bê tông.
Đặt bản đế trên ván kê hoặc cấu tạo phân phối tải phù hợp với biện pháp. Ván kê phải tỳ chắc, đủ diện tích, không chênh vênh và không dùng gạch rời để chèn cao. Nếu nền có nguy cơ lún, phải xử lý nền hoặc thay đổi giải pháp trước khi dựng hệ; không dùng nêm tạm để “chữa” một chân chống thấp. Kiểm tra lại cao độ đầu chống sau khi toàn bộ hệ đã được lắp và trước lúc nghiệm thu, vì nền và liên kết có thể thay đổi trong quá trình thi công.
4. Bước 2 – Lắp dựng hệ đỡ và khóa ổn định
Lắp chống theo lưới đã thể hiện trong shopdrawing hoặc biện pháp. Chống phải thẳng đứng, đầu và chân tiếp xúc đúng cấu tạo; kích đầu/kích chân làm việc trong phạm vi hướng dẫn của hệ sử dụng. Liên kết đà chính với đầu chống, xà gồ với đà chính và các thanh giằng phải có chốt, khóa hoặc kẹp phù hợp, được kiểm tra bằng mắt và thao tác thử tại các vị trí đại diện. Không chấp nhận liên kết chỉ “đặt lên” mà không có giải pháp chống trượt, lật hoặc xô ngang theo biện pháp.
Giằng ngang và giằng chéo là bộ phận chống mất ổn định, không phải chi tiết trang trí. Kiểm tra giằng theo cả hai phương, đặc biệt tại biên sàn, khu vực dầm sâu, lỗ mở, vị trí thay đổi cao độ, vùng xe bơm/bê tông đi lại và khu vực có nguy cơ va chạm. Nếu tháo giằng để mở lối vận chuyển, phải có phương án thay thế đã được chấp thuận trước khi đổ. Trình tự lắp phải bảo đảm hệ ổn định trong từng trạng thái tạm, không chờ đến khi dựng xong mới bổ sung giằng.
5. Bước 3 – Lắp ván khuôn dầm, sàn và kiểm tra hình học
Ván đáy dầm, ván thành dầm, ván sàn và cốp pha mép sàn phải kín khít, được gia cường để không biến dạng khi đổ và đầm bê tông. Kiểm tra trực tiếp tại mạch nối, góc dầm, đầu dầm, mép sàn, vị trí tiếp giáp cột/vách và vùng lỗ mở. Các mạch có khả năng chảy vữa phải được bịt kín bằng giải pháp tương thích với vật liệu khuôn; không dùng băng dính hoặc vật liệu chèn che lấp khuyết tật làm cản trở tháo khuôn hoặc làm bẩn bê tông.
Kiểm tra tim trục bằng mốc trắc đạc; kiểm tra cao độ đáy sàn, đáy dầm và cao độ đỉnh ván thành bằng máy thủy bình hoặc máy laser; kiểm tra kích thước bề rộng, chiều cao dầm, chiều dày sàn, vị trí lỗ mở và độ thẳng mép bằng thước, mia hoặc thước nhôm phù hợp. Giá trị chấp nhận không lấy từ kinh nghiệm miệng. Người nghiệm thu phải đối chiếu dung sai và yêu cầu hình học trong thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng đã được hợp đồng/hồ sơ dự án dẫn chiếu.
6. Bước 4 – Kiểm tra cốt thép, MEP và các phần sẽ bị che khuất
Chỉ kiểm tra cốp pha là chưa đủ. Trước khi đóng kín những vị trí che khuất, phải phối hợp kiểm tra cốt thép, con kê, thép chờ, vị trí xuyên sàn, hộp kỹ thuật, ống luồn, ống chờ, sleeve, lỗ mở, bulông neo và các chi tiết chôn sẵn. Đối chiếu theo bản vẽ phối hợp đã được phê duyệt; không tự dịch chuyển dầm, thép hoặc ống để “vừa cốp pha”.
Ống MEP cần được cố định để không nổi, xô lệch hoặc bị bê tông lọt vào đầu ống khi đổ. Không cắt, khoét hay kê trực tiếp lên ván khuôn làm suy giảm khả năng làm việc của hệ nếu chưa được người có thẩm quyền chấp thuận. Khi phát hiện xung đột giữa cốt thép và MEP, dừng tại khu vực đó, lập ghi nhận vị trí, ảnh, bản vẽ liên quan và xin hướng dẫn thiết kế/điều phối; tổ đội không tự quyết bằng cách cắt thép hoặc thay đổi kích thước lỗ mở.
7. Bước 5 – Rà soát điều kiện đổ bê tông và an toàn
Trước ca đổ, kiểm tra lại toàn hệ sau khi cốt thép và MEP đã tập kết đủ tải. Kiểm tra đường vận chuyển, vị trí đặt ống bơm, khu vực công nhân thao tác, lối lên xuống, lan can biên, chiếu sáng, biển cảnh báo và phân công người theo dõi hệ chống trong suốt ca đổ. Không để người đứng dưới khu vực đang đổ, dưới tải treo hoặc trong vùng có nguy cơ vật rơi. Các yêu cầu an toàn chi tiết phải áp dụng theo QCVN 18:2021/BXD, biện pháp an toàn dự án và điều kiện thực tế công trường.
Thống nhất trình tự và phạm vi đổ để tải trọng được đưa vào hệ chống theo phương án đã duyệt. Không dồn bê tông thành đống lớn tại một vị trí, không tự tăng tốc độ đổ, thay đổi vị trí bơm hoặc tập kết vật liệu nặng trên sàn cốp pha khi chưa đánh giá lại. Người phụ trách phải theo dõi chuyển vị, tiếng kêu bất thường, hở mạch, lún chân chống, nghiêng chống và hiện tượng võng bất thường; phát hiện dấu hiệu nguy hiểm phải dừng bơm, cô lập khu vực và xử lý theo biện pháp.
8. Phiếu chỉ tiêu kiểm tra tại hiện trường
• Tim trục, kích thước tiết diện, cao độ, độ phẳng và độ thẳng: đo tại dầm điển hình, mép sàn, lỗ mở, giao dầm – cột/vách bằng máy thủy bình/máy laser, mia và thước; giá trị chấp nhận đối chiếu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng của dự án.
• Chủng loại, tình trạng ván khuôn và phụ kiện: kiểm tra bằng mắt tại toàn bộ hệ và đặc biệt ở khu vực chịu lực tập trung, mạch nối, biên và lỗ mở; không chấp nhận chi tiết nứt gãy, thiếu chốt hoặc liên kết tùy tiện.
• Độ thẳng đứng, liên kết và giằng: kiểm tra bằng quan sát, dây dọi/nivô khi cần và thao tác thử liên kết; xác nhận có giằng theo hai phương và điểm neo/chống xô theo biện pháp.
• Nền kê, bản đế và điểm tỳ: kiểm tra từng chân chống; xác nhận nền sạch, ổn định, bản đế có diện tích tỳ và ván kê/phân phối tải theo biện pháp. Không dùng gạch rời hoặc vật chèn mất ổn định.
• MEP, chi tiết chôn sẵn và phần che khuất: kiểm tra theo bản vẽ phối hợp và chụp ảnh trước khi đổ; xác nhận đầu ống được bịt, vị trí được cố định và lỗ mở có cấu tạo bao che đúng hồ sơ.
9. Lỗi thường gặp, rủi ro và cách xử lý
• Chống kê trực tiếp lên gạch, đất ẩm hoặc sàn có lỗ rỗng. Nguyên nhân thường là xử lý cao độ nhanh hoặc thiếu ván kê. Rủi ro là lún cục bộ, nghiêng chống, võng sàn và mất ổn định dây chuyền. Khắc phục bằng cách dừng khu vực, tháo tải nếu có thể, xử lý nền và lắp lại bản đế – ván kê theo biện pháp; kiểm tra lại cao độ và độ thẳng đứng sau xử lý.
• Thiếu giằng vì cần mở lối đi hoặc dựng chống rời rạc. Rủi ro là hệ mất khả năng chống xô ngang khi có người, ống bơm và tải động của quá trình đầm. Khắc phục bằng cách lắp đủ giằng/neo thay thế theo thiết kế biện pháp, kiểm tra từng khung và chỉ cho phép đổ sau khi người có trách nhiệm xác nhận.
• Mạch ván khuôn hở, ván thành dầm không được gia cường hoặc bu lông/kẹp thiếu. Hậu quả là chảy vữa, rỗ cạnh, phình dầm, sai kích thước và khó sửa chữa. Khắc phục bằng việc vệ sinh mạch, thay ván hư, bổ sung liên kết và kiểm tra lại khi cốt thép đã đặt đủ tải; không che mạch hở bằng vật liệu tạm không được biện pháp chấp thuận.
• MEP đặt sau, không cố định hoặc xung đột với thép. Hậu quả là ống nổi, sai vị trí, tắc ống hoặc phải đục phá sau này. Khắc phục bằng cách đối chiếu bản vẽ phối hợp, cố định ống và kiểm tra chéo giữa cán bộ kết cấu – MEP trước khi đóng khuôn; vấn đề ảnh hưởng kết cấu phải xin ý kiến thiết kế.
• Đổ bê tông không theo trình tự, dồn tải tại một ô sàn hoặc tập kết vật liệu lên cốp pha. Hậu quả là võng, chuyển vị và nguy cơ sự cố tức thời. Khắc phục bằng dừng đổ, rút người khỏi vùng nguy hiểm, đánh giá hiện trạng hệ chống và chỉ khôi phục khi biện pháp xử lý được chấp thuận.
10. Tình huống minh họa
Giả định tại một ô sàn có dầm, đội thi công đã dựng đủ chống nhưng tháo hai thanh giằng chéo để kéo xe vật liệu, đồng thời một chân chống tại mép dầm kê lên gạch rời vì nền thấp hơn. Khi kiểm tra trước ca đổ, cán bộ hiện trường phát hiện chống mép dầm nghiêng và đầu kích đã lệch khỏi phương làm việc. Cách xử lý đúng là ghi nhận vị trí, yêu cầu dừng chuẩn bị đổ tại ô sàn, hoàn trả/thiết kế lại hệ giằng, xử lý lại nền kê và bản đế, sau đó đo lại cao độ – độ thẳng đứng, kiểm tra liên kết, chụp ảnh và nghiệm thu lại. Không chấp nhận “đổ ít trước rồi chỉnh sau”, vì tải bê tông tươi sẽ làm rủi ro tăng lên ngay khi bắt đầu bơm.
11. Checkpoint nghiệm thu và HOLD/STOP
Checkpoint nghiệm thu gồm: hồ sơ biện pháp và shopdrawing đúng phiên bản; vật tư hệ cốp pha nhận diện được và không hư hỏng; tim trục, cao độ, kích thước, lỗ mở kiểm tra đạt theo hồ sơ; ván khuôn kín khít và được gia cường; hệ chống, kích, bản đế, ván kê, giằng, liên kết đầy đủ; cốt thép – MEP – chi tiết chôn sẵn đã kiểm tra trước khi bị che khuất; điều kiện an toàn, lối đi, lan can, chiếu sáng, khu vực bơm và người theo dõi đã sẵn sàng; biên bản nghiệm thu công việc, ảnh hiện trường và danh sách tồn tại đã hoàn tất.
HOLD/STOP khi có một trong các tình huống: chưa có hoặc chưa thống nhất hồ sơ thi công cần thiết; chưa kiểm tra được mốc cao độ/tim trục; chống thiếu liên kết, thiếu giằng hoặc chân chống kê không ổn định; có dấu hiệu lún, nghiêng, võng hoặc hở mạch; MEP/cốt thép/chi tiết chôn sẵn chưa được kiểm tra; thay đổi biện pháp đổ hoặc tải trọng so với phương án duyệt; điều kiện an toàn chưa bảo đảm. Chỉ chuyển bước sau khi nguyên nhân được khắc phục, kiểm tra lại và có xác nhận theo quy trình quản lý chất lượng của dự án.
12. Căn cứ kỹ thuật và giới hạn áp dụng
• TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu. Đây là tài liệu cần đối chiếu khi hồ sơ dự án dẫn chiếu; danh mục TCVN của cơ quan tiêu chuẩn ghi nhận tiêu chuẩn này và kế hoạch TCVN năm 2025 vẫn nêu nội dung soát xét, không phải bằng chứng để tự thay đổi yêu cầu của dự án.
• QCVN 18:2021/BXD ban hành kèm Thông tư 16/2021/TT-BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn trong thi công xây dựng. Áp dụng cho kiểm soát an toàn công trường cùng với biện pháp an toàn cụ thể của dự án.
• Bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, shopdrawing và biện pháp thi công đã được phê duyệt là căn cứ trực tiếp quyết định cấu tạo hệ chống, dung sai, tải trọng, trình tự đổ và điều kiện nghiệm thu cho từng công trình. Bài viết không cung cấp một trị số khoảng cách chống hoặc dung sai dùng chung, vì các giá trị này phụ thuộc vào thiết kế và hệ cốp pha thực tế.
Kết luận kỹ thuật
Trước khi đổ bê tông dầm, sàn, hãy kiểm tra theo đường truyền lực thay vì chỉ nhìn bề mặt ván khuôn. Một hệ cốp pha chỉ đủ điều kiện khi hình học đúng hồ sơ, ván khuôn kín và đủ cứng, chống – giằng – bản đế – nền kê làm việc liên tục, MEP đã được khóa vị trí, rủi ro tải trọng tạm đã được kiểm soát và hồ sơ nghiệm thu đã hoàn tất. Nếu còn một mắt xích chưa đạt, quyết định đúng là HOLD, không phải “đổ cho kịp tiến độ”.
Nguồn tham khảo
• https://tcvn.gov.vn/wp-content/uploads/2020/02/TCVN02122019.pdf
• https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?docid=204974&pageid=27160
VMC WORKS – Đào tạo và cung cấp nhân lực trong xây dựng
🔎 Bạn đang tìm việc hoặc cần tuyển nhân sự ngành Xây dựng?
👉 Tìm việc – Đăng tuyển nhanh tại: https://vmcworks.com.vn/
💬 Cần hỗ trợ? Kết nối VMC Works: https://zalo.me/vmcworks
Viết bình luận