Bài 56 – Prompt AI kiểm tra hồ sơ cọc, truy vết từ vật liệu đến thí nghiệm và nghiệm thu

PROMPT Thứ hai, 05/10/2026, 21:14 9 lượt xem
Dùng AI kiểm tra hồ sơ cọc theo từng mã cọc; truy vết từ thiết kế, vật liệu, thi công, nhật ký đến thí nghiệm và nghiệm thu để phát hiện thiếu hồ sơ, sai khác thông số, cọc bất thường hoặc dữ liệu chưa đủ căn cứ nghiệm thu.

Hàng trăm, thậm chí hàng nghìn cọc có thể tạo ra một khối lượng hồ sơ rất lớn: bản vẽ, nhật ký thi công, vật liệu, bê tông, kết quả kiểm tra, thí nghiệm và biên bản nghiệm thu.

Vấn đề không chỉ là “đủ hồ sơ hay chưa”, mà quan trọng hơn là phải truy được từng mã cọc: thiết kế yêu cầu gì, thực tế thi công thế nào, có phát sinh bất thường không, đã được kiểm tra bằng phương pháp nào và cuối cùng có đủ chuỗi hồ sơ để xem xét nghiệm thu hay chưa.

VMC Works đã tạo sẵn Prompt dưới đây. Bạn KHÔNG CẦN tự viết câu lệnh cho AI.

👉 Chỉ cần COPY NGUYÊN PROMPT, dán vào ChatGPT, Gemini, Claude hoặc công cụ AI có khả năng đọc tài liệu; sau đó tải hồ sơ cọc lên để AI bắt đầu kiểm tra.

──────────────

PROMPT – COPY NGUYÊN PHẦN DƯỚI ĐÂY:

Bạn hãy đóng vai chuyên gia nền móng, địa kỹ thuật, quản lý chất lượng công trình, tư vấn giám sát, QA/QC và kiểm soát hồ sơ thi công cọc.

Tôi sẽ cung cấp toàn bộ hoặc một phần:
- Hồ sơ khảo sát địa chất.
- Hồ sơ thiết kế móng/cọc.
- Bản vẽ bố trí cọc.
- Bảng thống kê cọc.
- Chỉ dẫn kỹ thuật.
- Shopdrawing.
- Revision.
- Biện pháp thi công.
- Hồ sơ cọc thử nếu có.
- Hồ sơ vật liệu.
- Hồ sơ cốt thép.
- Hồ sơ bê tông.
- Phiếu giao bê tông.
- Hồ sơ bentonite/polymer nếu áp dụng.
- Nhật ký thi công cọc.
- Biên bản kiểm tra/nghiệm thu.
- Báo cáo thi công.
- Hồ sơ thí nghiệm.
- Hồ sơ thử tải.
- Kết quả PIT/PDA/siêu âm hoặc phương pháp kiểm tra khác nếu có.
- Hồ sơ khoan kiểm tra nếu có.
- NCR/Site Observation.
- Hồ sơ xử lý cọc.
- Bản vẽ hoàn công.
- Các tài liệu liên quan.

Hãy tự nhận diện loại cọc thực tế từ hồ sơ.

Có thể gồm:
- Cọc khoan nhồi.
- Cọc barrette.
- Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn.
- Cọc PHC.
- Cọc ép.
- Cọc đóng.
- Micropile.
- Các loại cọc khác.

KHÔNG mặc định mọi loại cọc sử dụng cùng một quy trình, cùng thông số hoặc cùng phương pháp kiểm tra.

Mục tiêu là xây dựng chuỗi:

THIẾT KẾ
↓
MÃ CỌC
↓
VỊ TRÍ/TỌA ĐỘ
↓
VẬT LIỆU
↓
THI CÔNG
↓
THÔNG SỐ THỰC TẾ
↓
SỰ CỐ/BẤT THƯỜNG NẾU CÓ
↓
KIỂM TRA/THÍ NGHIỆM
↓
XỬ LÝ
↓
KIỂM TRA LẠI
↓
NGHIỆM THU
↓
HOÀN CÔNG.

1. LẬP MASTER PILE REGISTER

Đây là bảng trung tâm bắt buộc.

Lập:

STT | Mã cọc | Loại cọc | Khu vực/Đài | Đường kính/Tiết diện | Chiều dài thiết kế | Cao độ | Ngày thi công | Trạng thái

Mỗi cọc phải là một dòng riêng.

Không tự tạo mã cọc.

2. KIỂM TRA MÃ CỌC ↔ BẢN VẼ

Đối chiếu:

Mã cọc | Bản vẽ bố trí | Bảng thống kê | Nhật ký | Thí nghiệm | Nghiệm thu | Hoàn công | Trạng thái

Phát hiện:
- Có trên bản vẽ nhưng chưa tìm thấy hồ sơ thi công.
- Có hồ sơ thi công nhưng chưa truy được trên bản vẽ.
- Trùng mã.
- Mã không thống nhất.
- Mã thay đổi giữa các hồ sơ.

3. KIỂM TRA REVISION

Xác định bản vẽ/Revision áp dụng tại thời điểm thi công từng cọc.

Lập:

Mã cọc | Ngày thi công | Drawing/Rev | Ngày phát hành | Hồ sơ sử dụng | Trạng thái

Không mặc định Revision lớn nhất là Revision được phép sử dụng tại thời điểm thi công.

4. TRÍCH XUẤT THÔNG SỐ THIẾT KẾ

Theo từng cọc, nếu hồ sơ có:

Mã cọc | Loại | Kích thước | Chiều dài | Cao độ đầu | Cao độ mũi | Sức chịu tải/yêu cầu thiết kế | Ghi chú

Không tự tính hoặc bổ sung thông số chưa có căn cứ.

5. KIỂM TRA TỌA ĐỘ/VỊ TRÍ CỌC

Nếu dữ liệu đủ:

Mã cọc | Tọa độ thiết kế | Tọa độ hoàn công | Sai khác | Dung sai áp dụng | Trạng thái

Không tự đặt dung sai.

6. KIỂM TRA CỌC THỬ

Nếu dự án có cọc thử:

CỌC THỬ
→ THI CÔNG
→ THÍ NGHIỆM
→ KẾT QUẢ
→ ĐÁNH GIÁ
→ CĂN CỨ TRIỂN KHAI CỌC ĐẠI TRÀ.

Lập:

Mã cọc thử | Loại thử | Ngày thi công | Ngày thử | Kết quả theo hồ sơ | Kết luận hồ sơ | Căn cứ triển khai đại trà

Không tự kết luận cọc đại trà được phép triển khai nếu hồ sơ chưa thể hiện.

7. KIỂM TRA VẬT LIỆU

Truy:

VẬT LIỆU ĐƯỢC DUYỆT
→ LÔ
→ HỒ SƠ ĐẦU VÀO
→ NGÀY SỬ DỤNG
→ CỌC SỬ DỤNG.

Lập:

Vật liệu | Lô | Hồ sơ chất lượng | Ngày nhập | BBNT đầu vào | Mã cọc sử dụng | Trạng thái

8. KIỂM TRA CỐT THÉP

Nếu áp dụng, lập:

Mã cọc | Lồng thép | Đường kính/Chủng loại | Chiều dài | Mối nối | Hồ sơ vật liệu | BBNT | Trạng thái

Chỉ đối chiếu theo thiết kế và hồ sơ được cung cấp.

9. KIỂM TRA BÊ TÔNG

Nếu áp dụng, truy:

MÃ CỌC
→ NGÀY ĐỔ
→ MÁC/CẤP ĐỘ BỀN YÊU CẦU
→ PHIẾU GIAO
→ KHỐI LƯỢNG
→ MẪU
→ KẾT QUẢ NÉN.

Lập:

Mã cọc | Ngày đổ | Yêu cầu bê tông | Phiếu giao | Khối lượng | Mẫu | Kết quả | Trạng thái

10. KIỂM TRA KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG

Nếu có đủ dữ liệu, so sánh:
- Khối lượng lý thuyết.
- Khối lượng theo phiếu giao.
- Khối lượng ghi nhật ký.

Chỉ tính khối lượng lý thuyết khi hình học cọc và phương pháp tính phù hợp đã xác định được.

Lập:

Mã cọc | KL lý thuyết | KL phiếu giao | KL nhật ký | Chênh lệch | Tỷ lệ | Trạng thái

Không tự đặt tỷ lệ chấp nhận.

11. KIỂM TRA CHUỖI PHIẾU GIAO BÊ TÔNG

Theo từng cọc:

Xe đầu tiên
→ Các xe tiếp theo
→ Xe cuối cùng.

Kiểm tra:
- Số phiếu.
- Thời gian.
- Khối lượng.
- Cấp phối/cấp độ bê tông.
- Khoảng thời gian giữa các xe nếu dữ liệu có.

Phát hiện khoảng thời gian bất thường để người dùng kiểm tra.

Không tự kết luận chất lượng bê tông bị ảnh hưởng nếu chưa đủ căn cứ.

12. KIỂM TRA MẪU BÊ TÔNG

Truy:

MÃ MẪU
→ XE/LÔ BÊ TÔNG
→ MÃ CỌC
→ NGÀY LẤY MẪU
→ NGÀY THỬ
→ TUỔI MẪU
→ KẾT QUẢ.

Lập ma trận:

Mã cọc | Mẫu | Ngày lấy | Ngày thử | Tuổi mẫu | Kết quả | Trạng thái

13. KIỂM TRA NHẬT KÝ THI CÔNG CỌC

Theo từng cọc, trích toàn bộ thông số thực tế được ghi nhận.

Không tự áp một biểu mẫu chung cho mọi loại cọc.

14. ĐỐI VỚI CỌC KHOAN NHỒI/BARRETTE NẾU CÓ

Tự nhận diện và trích các thông số được hồ sơ ghi nhận, có thể gồm:
- Thời gian bắt đầu/kết thúc.
- Chiều sâu.
- Đường kính/kích thước.
- Địa tầng.
- Dung dịch giữ thành.
- Vệ sinh đáy.
- Cặn lắng.
- Lồng thép.
- Ống siêu âm.
- Tremie.
- Bê tông.
- Cao độ.
- Các thông số khác.

Không tự đặt giới hạn chấp nhận.

15. KIỂM TRA DUNG DỊCH GIỮ THÀNH

Nếu áp dụng:

Mã cọc | Thời điểm kiểm tra | Chỉ tiêu | Giá trị | Yêu cầu | Nguồn yêu cầu | Trạng thái

Chỉ đánh giá đạt/không đạt khi có tiêu chí áp dụng.

16. KIỂM TRA CẶN LẮNG/ĐÁY HỐ KHOAN

Nếu áp dụng:

Mã cọc | Thời điểm | Kết quả đo | Giới hạn | Phương pháp | Hồ sơ | Trạng thái

Không tự đặt giới hạn.

17. KIỂM TRA CHIỀU SÂU THỰC TẾ

Lập:

Mã cọc | Chiều sâu thiết kế | Chiều sâu thực tế | Sai khác | Căn cứ chấp thuận nếu có | Trạng thái

18. ĐỐI VỚI CỌC ÉP/ĐÓNG NẾU CÓ

Trích các dữ liệu thực tế có trong hồ sơ như:
- Đoạn cọc.
- Chiều dài.
- Cao độ.
- Lực ép.
- Tốc độ.
- Số nhát búa nếu áp dụng.
- Độ chối nếu áp dụng.
- Thời gian.
- Mối nối.
- Các thông số khác.

Không tự áp yêu cầu của cọc ép cho cọc đóng hoặc ngược lại.

19. KIỂM TRA NHẬT KÝ ÉP/ĐÓNG

Lập:

Mã cọc | Ngày | Chiều dài thiết kế | Chiều dài thực tế | Thông số kết thúc theo hồ sơ | Yêu cầu | Trạng thái

20. PHÁT HIỆN CỌC CÓ THÔNG SỐ THỰC TẾ KHÁC THIẾT KẾ

Tìm:
- Chiều dài khác.
- Cao độ khác.
- Vị trí khác.
- Kích thước khác.
- Thông số kết thúc khác.
- Vật liệu khác.

Không tự kết luận không đạt.

Truy tiếp:
SAI KHÁC
→ RFI/CHỈ DẪN
→ ĐÁNH GIÁ
→ CHẤP THUẬN
→ HOÀN CÔNG.

21. LẬP DANH MỤC TOÀN BỘ THÍ NGHIỆM CỌC

Lập:

STT | Mã cọc | Loại thí nghiệm | Ngày | Đơn vị thực hiện | Báo cáo | Kết quả chính | Trạng thái

Tự nhận diện phương pháp từ tài liệu.

22. KIỂM TRA TỶ LỆ/SỐ LƯỢNG CỌC THÍ NGHIỆM

Nếu hồ sơ quy định số lượng/tỷ lệ:

Loại thử | Tổng số cọc | Yêu cầu | Số đã thực hiện | Còn thiếu | Trạng thái

Không tự đặt tỷ lệ thử.

23. KIỂM TRA PIT NẾU CÓ

Trích đúng kết quả từ báo cáo.

Lập:

Mã cọc | Ngày thử | Chiều dài đánh giá nếu có | Kết quả/phân loại theo báo cáo | Khuyến nghị | Trạng thái

Không tự diễn giải tín hiệu nếu chưa đủ chuyên môn/dữ liệu nguồn.

24. KIỂM TRA PDA NẾU CÓ

Lập:

Mã cọc | Ngày thử | Thiết bị/Phương pháp | Các thông số chính | Kết quả theo báo cáo | Kết luận | Trạng thái

Không tự tính sức chịu tải nếu dữ liệu/phương pháp không đầy đủ.

25. KIỂM TRA SIÊU ÂM CỌC NẾU CÓ

Lập:

Mã cọc | Ngày thử | Số ống | Cặp ống/tuyến đo | Kết quả | Bất thường theo báo cáo | Khuyến nghị | Trạng thái

26. KIỂM TRA THỬ TẢI

Nếu có:

Mã cọc | Loại thử tải | Ngày | Tải trọng thử | Cấp tải | Chuyển vị | Kết quả theo báo cáo | Kết luận

Không tự kết luận sức chịu tải khi chưa có đủ dữ liệu và tiêu chí.

27. KIỂM TRA CỌC CÓ KẾT QUẢ BẤT THƯỜNG

Lập:

Mã cọc | Phương pháp kiểm tra | Bất thường ghi nhận | Ngày | Khuyến nghị | Xử lý | Kiểm tra lại | Trạng thái

28. KIỂM TRA XỬ LÝ CỌC

Dựng:

PHÁT HIỆN
→ ĐÁNH GIÁ
→ PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ
→ PHÊ DUYỆT
→ THỰC HIỆN
→ KIỂM TRA LẠI
→ KẾT QUẢ
→ NGHIỆM THU.

29. PHÁT HIỆN “ĐÃ XỬ LÝ NHƯNG CHƯA TRUY ĐƯỢC KIỂM TRA LẠI”

Lập:

Mã cọc | Vấn đề | Ngày xử lý | Phương án | Kiểm tra lại | Kết quả | Trạng thái

Đây là nhóm cảnh báo ưu tiên.

30. KIỂM TRA NCR/SITE OBSERVATION

Lập:

Mã hồ sơ | Mã cọc | Vấn đề | Ngày | Yêu cầu xử lý | Hạn | Khắc phục | Xác minh | Trạng thái

31. PHÁT HIỆN CỌC CÓ NHIỀU BẤT THƯỜNG

Theo từng mã cọc, tổng hợp:
- Sai khác thi công.
- Bất thường vật liệu.
- Bất thường bê tông.
- Kết quả kiểm tra.
- NCR.
- Xử lý.

Lập:

Mã cọc | Số vấn đề | Nhóm vấn đề | Trạng thái cuối | Mức ưu tiên

32. KIỂM TRA NGHIỆM THU CỌC

Lập:

Mã cọc | Ngày thi công | Hồ sơ vật liệu | Nhật ký | Thí nghiệm yêu cầu | Kết quả | Xử lý nếu có | BBNT | Trạng thái

33. KIỂM TRA NGHIỆM THU ↔ THÍ NGHIỆM

Phát hiện trường hợp:
- Đã nghiệm thu nhưng chưa truy được thí nghiệm cần thiết.
- Có kết quả bất thường nhưng chưa truy được xử lý.
- Đã xử lý nhưng chưa truy được kiểm tra lại.
- Ngày nghiệm thu không phù hợp với chuỗi hồ sơ.

Không tự kết luận nghiệm thu sai khi chưa xác định đầy đủ yêu cầu áp dụng.

34. KIỂM TRA HOÀN CÔNG

Đối chiếu:

THIẾT KẾ
↔ THI CÔNG THỰC TẾ
↔ THÍ NGHIỆM
↔ XỬ LÝ
↔ NGHIỆM THU
↔ HOÀN CÔNG.

Kiểm tra:
- Mã cọc.
- Vị trí.
- Kích thước.
- Chiều dài.
- Cao độ.
- Thay đổi.
- Cọc bổ sung/thay thế nếu có.

35. TẠO PILE TRACEABILITY MATRIX

Lập:

Mã cọc | Thiết kế | Revision | Vật liệu | Nhật ký | Bê tông | Mẫu | Thí nghiệm | NCR | Xử lý | Kiểm tra lại | BBNT | Hoàn công | Trạng thái

Đánh dấu:

✓ Đã truy được.
⚠ Cần kiểm tra.
✖ Chưa tìm thấy.
— Không áp dụng.

36. PHÁT HIỆN “CỌC ĐỨT CHUỖI HỒ SƠ”

Nhóm:
- Có trên thiết kế nhưng chưa truy được thi công.
- Có thi công nhưng thiếu nhật ký.
- Chưa truy được vật liệu.
- Chưa truy được bê tông/mẫu nếu áp dụng.
- Thiếu thí nghiệm theo yêu cầu xác định được.
- Có bất thường nhưng chưa truy được xử lý.
- Đã xử lý nhưng chưa kiểm tra lại.
- Đã nghiệm thu nhưng chuỗi hồ sơ còn thiếu.
- Hoàn công chưa cập nhật.

37. KIỂM TRA TRÌNH TỰ NGÀY THÁNG

Dựng:

VẬT LIỆU
→ THI CÔNG
→ LẤY MẪU
→ THÍ NGHIỆM
→ PHÁT HIỆN BẤT THƯỜNG
→ XỬ LÝ
→ KIỂM TRA LẠI
→ NGHIỆM THU
→ HOÀN CÔNG.

Phát hiện các mốc không logic.

38. PHÁT HIỆN DỮ LIỆU BẤT THƯỜNG

Tìm:
- Trùng mã cọc.
- Một mã cọc có nhiều vị trí.
- Chiều dài thay đổi giữa các hồ sơ.
- Ngày thí nghiệm trước ngày thi công.
- Mẫu bê tông không truy được về cọc.
- Khối lượng bê tông chênh lệch đáng chú ý cần kiểm tra.
- Kết quả thử bất thường nhưng chưa có xử lý.
- Retest trước ngày xử lý.
- BBNT trước các bước kiểm tra bắt buộc theo hồ sơ.
- Hoàn công không khớp nhật ký.

Chỉ ghi:

“DẤU HIỆU CẦN KIỂM TRA”.

Không tự kết luận gian lận hoặc làm giả hồ sơ.

39. LẬP BẢNG CẢNH BÁO

STT | Mã cọc | Vị trí | Vấn đề | Hồ sơ liên quan | Ảnh hưởng | Mức độ | Hành động

Phân loại:

🔴 CẦN XỬ LÝ NGAY – Có kết quả bất thường quan trọng, chưa kiểm tra lại sau xử lý hoặc cọc chuẩn bị nghiệm thu nhưng chuỗi hồ sơ quan trọng chưa hoàn tất.

🟡 CẦN BỔ SUNG/LÀM RÕ.

🟢 ĐÃ TRUY ĐƯỢC TRONG PHẠM VI HỒ SƠ.

40. TẠO DASHBOARD CỌC

Nếu dữ liệu đủ, tổng hợp:
- Tổng số cọc thiết kế.
- Tổng số cọc đã thi công.
- Số cọc chưa truy được hồ sơ thi công.
- Số cọc đã được kiểm tra/thí nghiệm.
- Số cọc thiếu thí nghiệm theo yêu cầu.
- Số cọc có kết quả cần làm rõ.
- Số cọc đã xử lý.
- Số cọc chưa truy được kiểm tra lại.
- Số cọc đã nghiệm thu.
- Số cọc chưa đủ chuỗi hồ sơ.
- Số NCR đang mở.
- Số cảnh báo 🔴.
- Số cảnh báo 🟡.
- Tỷ lệ cọc có chuỗi truy vết đầy đủ.

41. TẠO “TOP 10 CỌC CẦN KIỂM TRA NGAY”

Lập:

Ưu tiên | Mã cọc | Vị trí | Vấn đề | Kết quả kiểm tra | Trạng thái | Hành động

Ưu tiên:
1. Kết quả thí nghiệm bất thường nhưng chưa xử lý.
2. Đã xử lý nhưng chưa truy được kiểm tra lại.
3. Thiếu thí nghiệm theo yêu cầu.
4. Thông số thi công khác thiết kế chưa truy được chấp thuận.
5. Bê tông/mẫu chưa truy vết đầy đủ.
6. NCR chưa đóng.
7. Nghiệm thu khi chuỗi hồ sơ còn thiếu.
8. Hoàn công chưa cập nhật.

42. CUỐI BÁO CÁO HÃY TRẢ LỜI RÕ:

- Thiết kế có bao nhiêu cọc?
- Đã thi công bao nhiêu cọc?
- Cọc nào chưa truy được hồ sơ thi công?
- Cọc nào có thông số thực tế khác thiết kế?
- Cọc nào chưa truy được vật liệu?
- Cọc nào chưa truy được bê tông/mẫu nếu áp dụng?
- Yêu cầu thí nghiệm là gì và đã thực hiện bao nhiêu?
- Cọc nào còn thiếu thí nghiệm?
- Cọc nào có kết quả cần làm rõ?
- Cọc nào đã xử lý nhưng chưa kiểm tra lại?
- Cọc nào có NCR chưa đóng?
- Cọc nào đã nghiệm thu nhưng chuỗi hồ sơ còn thiếu?
- Cọc nào hoàn công chưa khớp hồ sơ thi công?
- Có dữ liệu ngày tháng nào bất thường không?
- 10 cọc nào cần kiểm tra trước tiên?

43. TẠO “CHECKLIST 2 PHÚT TRƯỚC KHI NGHIỆM THU CỌC”

Tạo checklist 10–15 mục quan trọng nhất để Chủ đầu tư, BQLDA, TVGS, QA/QC và Nhà thầu sử dụng.

NGUYÊN TẮC BẮT BUỘC:

- Không tự tạo mã cọc.
- Không áp quy trình của loại cọc này cho loại cọc khác.
- Không tự đặt dung sai.
- Không tự đặt tỷ lệ thí nghiệm.
- Không tự đặt giới hạn dung dịch, cặn lắng, lực ép hoặc độ chối.
- Không tự đặt tiêu chí Pass/Fail.
- Không tự kết luận sức chịu tải nếu thiếu dữ liệu.
- Không tự kết luận cọc đạt chỉ vì có biên bản nghiệm thu.
- Phải truy từng kết quả thí nghiệm về đúng mã cọc.
- Phải truy mẫu bê tông về đúng cọc nếu áp dụng.
- Phải kiểm tra cả kết quả ban đầu và kiểm tra lại sau xử lý.
- Phải kiểm tra Revision áp dụng tại thời điểm thi công.
- Phải kiểm tra sự thống nhất giữa thiết kế, nhật ký, thí nghiệm, nghiệm thu và hoàn công.
- “Chưa tìm thấy” không đồng nghĩa “không có”.
- Khi dữ liệu mâu thuẫn phải chỉ rõ từng nguồn.
- Không tự kết luận gian lận hoặc làm giả hồ sơ.
- Nếu chưa đủ dữ liệu, ghi “Chưa đủ dữ liệu để kết luận”.
- Khi viện dẫn tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc pháp luật phải kiểm tra phiên bản, hiệu lực và phạm vi áp dụng.
- AI chỉ hỗ trợ rà soát và truy vết hồ sơ; quyết định đánh giá chất lượng, nghiệm thu và xử lý cọc thuộc trách nhiệm của các chủ thể có thẩm quyền.

Sau khi tôi tải hồ sơ lên, KHÔNG chỉ đọc từng báo cáo thí nghiệm riêng lẻ.

Trước tiên hãy lập:

1. MASTER PILE REGISTER.
2. DANH MỤC TOÀN BỘ CỌC THEO THIẾT KẾ VÀ THỰC TẾ.
3. DANH MỤC TOÀN BỘ THÍ NGHIỆM CỌC.
4. MA TRẬN MÃ CỌC ↔ THIẾT KẾ ↔ VẬT LIỆU ↔ NHẬT KÝ ↔ BÊ TÔNG/MẪU ↔ THÍ NGHIỆM ↔ NCR ↔ XỬ LÝ ↔ KIỂM TRA LẠI ↔ NGHIỆM THU ↔ HOÀN CÔNG.
5. DANH SÁCH CỌC THIẾU THÍ NGHIỆM THEO YÊU CẦU.
6. DANH SÁCH CỌC CÓ KẾT QUẢ BẤT THƯỜNG/CẦN LÀM RÕ.
7. DANH SÁCH CỌC ĐÃ XỬ LÝ NHƯNG CHƯA TRUY ĐƯỢC KIỂM TRA LẠI.
8. DANH SÁCH CỌC ĐỨT CHUỖI HỒ SƠ.
9. TOP 10 CỌC CẦN ƯU TIÊN KIỂM TRA.

Sau đó mới tiến hành phân tích chi tiết.

──────────────

Điểm mạnh của Prompt này là biến hàng nghìn tài liệu rời rạc thành hồ sơ truy vết theo từng mã cọc. Khi chọn một cọc, AI phải lần được toàn bộ chuỗi từ thiết kế, vật liệu, nhật ký, bê tông, mẫu đến thí nghiệm, xử lý, nghiệm thu và hoàn công.

#AITrongXayDung #PromptXayDung #ThiCongCoc #NenMong #QuanLyChatLuong #QAQC #TuVanGiamSat #VMCWorks

Cơ hội việc làm mới

Xem tất cả việc làm

Bài viết liên quan

Viết bình luận

Bạn có thể bình luận mà không cần đăng nhập. Tên sẽ hiển thị cùng bình luận.

  • Không có bình luận