BẢO HÀNH SẢN PHẨM TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?
Sản phẩm tư vấn xây dựng như báo cáo nghiên cứu khả thi, hồ sơ thiết kế, sản phẩm tư vấn giám sát và các sản phẩm tư vấn khác có phải bảo hành không? Nếu có thì bảo hành bao lâu, mức tiền bảo đảm bảo hành là bao nhiêu và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn đến đâu?
Theo các quy định về hợp đồng xây dựng và quản lý chất lượng công trình có hiệu lực từ năm 2026, bảo hành sản phẩm tư vấn không áp dụng một thời hạn và mức bảo đảm cứng nhắc giống nhau cho mọi trường hợp. Nhiều nội dung quan trọng được xác định thông qua thỏa thuận trong hợp đồng.
NGUYÊN TẮC BẢO HÀNH SẢN PHẨM TƯ VẤN
Theo Điều 20 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP, việc bảo hành sản phẩm tư vấn không áp dụng một mức cứng nhắc như đối với công trình xây dựng mà dựa trên sự thỏa thuận của các bên.
Các bên phải thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng về:
- Điều kiện bảo hành.
- Thời gian bảo hành sản phẩm.
- Mức tiền bảo đảm bảo hành.
- Hình thức bảo đảm bảo hành.
Việc hoàn trả bảo đảm bảo hành sản phẩm tư vấn được thực hiện sau khi kết thúc thời hạn bảo hành theo thỏa thuận.
Như vậy, không nên mặc định áp dụng một thời hạn hoặc một tỷ lệ bảo đảm bảo hành duy nhất cho tất cả các loại sản phẩm tư vấn.
THỜI GIAN BẢO HÀNH SẢN PHẨM TƯ VẤN
Trong các mẫu hợp đồng tư vấn như tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, tư vấn thiết kế và các dịch vụ tư vấn tương tự, thời gian bảo hành được xác định là một khoảng thời gian riêng biệt, không tính vào thời gian thực hiện các công việc chính của hợp đồng.
Thời hạn bảo hành cụ thể do Chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn tự xác định tại phần Điều kiện cụ thể của hợp đồng.
Ví dụ, các bên có thể thỏa thuận thời gian bảo hành là 12 tháng hoặc xác định thời hạn phù hợp với đặc điểm của sản phẩm tư vấn.
Đối với sản phẩm thiết kế, các bên cũng có thể thỏa thuận thời gian bảo hành gắn với tuổi thọ công trình hoặc theo một khoảng thời gian cụ thể được xác định trong hợp đồng.
Vì vậy, muốn biết chính xác sản phẩm tư vấn phải bảo hành trong bao lâu thì cần kiểm tra trực tiếp phần Điều kiện cụ thể của hợp đồng.
BẢO ĐẢM BẢO HÀNH SẢN PHẨM TƯ VẤN
Căn cứ theo Điều 13 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP và các mẫu hợp đồng, bảo đảm bảo hành sản phẩm tư vấn có thể được thực hiện dưới các hình thức:
- Tiền giữ lại.
- Bảo lãnh ngân hàng có giá trị tương đương.
Hình thức bảo đảm cụ thể phải được các bên xác định trong hợp đồng.
Đây là nội dung doanh nghiệp tư vấn cần đặc biệt quan tâm ngay từ giai đoạn thương thảo hợp đồng bởi hình thức bảo đảm bảo hành có ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền của nhà thầu.
KHI NÀO ĐƯỢC HOÀN TRẢ BẢO ĐẢM BẢO HÀNH?
Bên giao thầu phải trả lại bảo đảm bảo hành hoặc giải tỏa bảo lãnh cho nhà thầu tư vấn sau khi:
- Đã hết thời hạn bảo hành.
- Nhà thầu tư vấn đã hoàn thành nghĩa vụ bảo hành.
- Bên giao thầu xác nhận nhà thầu đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành.
Như vậy, việc hết thời gian bảo hành chưa chắc đồng nghĩa với việc tiền bảo đảm được tự động hoàn trả nếu nhà thầu vẫn còn nghĩa vụ bảo hành chưa hoàn thành.
Các bên nên quy định rõ trong hợp đồng thủ tục xác nhận hoàn thành nghĩa vụ bảo hành và thời điểm hoàn trả bảo đảm.
TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ THẦU TƯ VẤN TRONG THỜI GIAN BẢO HÀNH
Nhà thầu tư vấn phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình lập ra trong phạm vi hợp đồng.
Một trong những trách nhiệm quan trọng là sửa chữa, hoàn thiện các sai sót thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.
Nhà thầu có trách nhiệm:
- Sửa đổi các nội dung chưa đạt yêu cầu.
- Hoàn thiện các sai sót trong hồ sơ sản phẩm.
- Tiếp thu, chỉnh sửa theo ý kiến của hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn trong phạm vi hợp đồng.
- Không được tính thêm chi phí đối với những nội dung sửa chữa thuộc trách nhiệm của mình.
Việc bảo hành sản phẩm tư vấn vì vậy không chỉ là nghĩa vụ hình thức mà gắn trực tiếp với trách nhiệm về chất lượng sản phẩm.
HỒ SƠ ĐÃ ĐƯỢC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THÌ TƯ VẤN CÒN CHỊU TRÁCH NHIỆM KHÔNG?
Có.
Theo Điều 11.2.16 của Mẫu hợp đồng thiết kế, việc hồ sơ tư vấn đã được Chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn thẩm định, phê duyệt không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu tư vấn về chất lượng sản phẩm do mình thực hiện.
Điều này có nghĩa:
- Hồ sơ được thẩm định không làm chấm dứt trách nhiệm của tư vấn.
- Hồ sơ được phê duyệt cũng không đồng nghĩa với việc nhà thầu được miễn trách nhiệm đối với sai sót của mình.
- Nhà thầu vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm thuộc phạm vi công việc đã thực hiện.
Đây là điểm rất quan trọng đối với các doanh nghiệp tư vấn thiết kế, tư vấn lập dự án và các đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng.
NẾU LỖI TƯ VẤN GÂY THIỆT HẠI THÌ XỬ LÝ THẾ NÀO?
Nếu lỗi của tư vấn gây ra thiệt hại thực tế, nhà thầu có thể phải bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng và quy định của pháp luật dân sự.
Cần phân biệt rõ hai trách nhiệm:
- Bảo hành là trách nhiệm sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm khi phát hiện sai sót.
- Bồi thường thiệt hại là trách nhiệm tài chính phát sinh nếu lỗi tư vấn gây thiệt hại thực tế.
Do đó, việc đã hoàn thành nghĩa vụ bảo hành không đương nhiên loại trừ trách nhiệm bồi thường nếu có đủ căn cứ xác định lỗi và thiệt hại.
XỬ PHẠT VI PHẠM VỀ BẢO HÀNH
Theo Nghị định số 16/2022/NĐ-CP, các hành vi vi phạm liên quan đến bảo hành có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.
Theo nội dung được viện dẫn:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu xác định thời gian bảo hành không đủ theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận hợp đồng.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành sản phẩm cho nhà thầu khi đã hết hạn và đủ điều kiện.
Như vậy, nghĩa vụ bảo hành không chỉ là vấn đề nội bộ của hợp đồng mà còn có thể liên quan đến trách nhiệm xử phạt hành chính khi vi phạm quy định.
DOANH NGHIỆP TƯ VẤN CẦN KIỂM TRA GÌ TRONG HỢP ĐỒNG?
Trước khi ký hợp đồng, nhà thầu tư vấn nên kiểm tra kỹ các nội dung:
- Sản phẩm nào thuộc phạm vi phải bảo hành.
- Thời điểm bắt đầu tính thời gian bảo hành.
- Thời gian bảo hành cụ thể.
- Mức tiền bảo đảm bảo hành.
- Hình thức bảo đảm là tiền giữ lại hay bảo lãnh ngân hàng.
- Những trường hợp nhà thầu phải sửa đổi sản phẩm miễn phí.
- Trình tự Chủ đầu tư yêu cầu thực hiện bảo hành.
- Thời hạn xử lý sai sót.
- Điều kiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ bảo hành.
- Thời điểm hoàn trả tiền giữ lại hoặc giải tỏa bảo lãnh.
- Trách nhiệm bồi thường nếu sai sót tư vấn gây thiệt hại.
Đặc biệt, không nên mặc định rằng mức bảo đảm bảo hành sản phẩm tư vấn bắt buộc phải là 2%, 3% hay 5%.
Theo quy định nêu trên, mức tiền bảo đảm bảo hành do các bên thỏa thuận trong hợp đồng dựa trên tính chất của sản phẩm tư vấn.
KẾT LUẬN
Sản phẩm tư vấn xây dựng như báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế, giám sát và các sản phẩm tư vấn khác có thể phát sinh nghĩa vụ bảo hành theo quy định và thỏa thuận hợp đồng.
Điểm quan trọng là pháp luật không áp dụng một thời gian bảo hành hoặc mức tiền bảo đảm cứng nhắc giống nhau cho tất cả sản phẩm tư vấn.
Các bên phải thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng về:
- Điều kiện bảo hành.
- Thời gian bảo hành.
- Mức tiền bảo đảm.
- Hình thức bảo đảm.
- Điều kiện hoàn trả bảo đảm bảo hành.
Đồng thời, việc sản phẩm tư vấn đã được thẩm định hoặc phê duyệt không làm mất hoặc giảm trách nhiệm của nhà thầu tư vấn đối với chất lượng sản phẩm do mình thực hiện.
Vì vậy, để biết một sản phẩm tư vấn cụ thể phải bảo hành bao lâu và giữ lại bao nhiêu tiền, cần kiểm tra trực tiếp phần Điều kiện cụ thể của hợp đồng tư vấn.
CĂN CỨ THAM KHẢO
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.
- Các mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng áp dụng năm 2026.
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng.
Viết bình luận