Quy định về việc tạm ứng vốn và sử dụng tiền tạm ứng trong hoạt động đầu tư xây dựng, đặc biệt đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công và dự án PPP, được quy định chi tiết tại các văn bản pháp luật mới nhất (hiệu lực từ năm 2025-2026).
Dưới đây là các quy định cụ thể kèm theo mục điều căn cứ:
Nguyên tắc tạm ứng vốn
Việc tạm ứng được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Thời điểm thực hiện: Đối với công việc thực hiện qua hợp đồng, việc tạm ứng chỉ được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực và chủ đầu tư đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng của nhà thầu (đối với trường hợp bắt buộc phải có bảo lãnh).
- Điều kiện thi công: Riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng, trường hợp có giải phóng mặt bằng thì phải có kế hoạch giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng (toàn bộ hoặc từng phần).
- Sự thống nhất: Mức vốn, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi phải được chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất, ghi cụ thể trong hợp đồng phù hợp với tiến độ dự án.
Mức vốn tạm ứng (Mức tối thiểu và tối đa)
Căn cứ Điều 12 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP và các mẫu hợp đồng tại Quyết định 1040/QĐ-BXD, mức tạm ứng được quy định như sau:
Mức tạm ứng tối thiểu:
- Hợp đồng tư vấn:
- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.
- 20% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.
- Hợp đồng thi công xây dựng công trình:
- 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng trên 50 tỷ đồng.
- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng từ 10 tỷ đến 50 tỷ đồng.
- 20% giá hợp đồng đối với hợp đồng dưới 10 tỷ đồng.
- Hợp đồng cung cấp thiết bị, hợp đồng EC, EP, PC và EPC: Tối thiểu 10% giá hợp đồng.
Mức tạm ứng tối đa:
- Không vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm giao kết (bao gồm cả dự phòng).
- Trường hợp cần tạm ứng cao hơn (để đặt cọc, giữ chỗ vật tư thiết bị đặc thù), phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, mức trên 30% do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định.
Quy định về sử dụng tiền tạm ứng
Tiền tạm ứng phải được sử dụng đúng mục đích và đúng đối tượng:
- Mục đích sử dụng: Chỉ được sử dụng cho việc trả lương cho người lao động, mua hoặc huy động thiết bị, nhà xưởng, vật tư và các chi phí huy động cần thiết khác để thực hiện hợp đồng.
- Trách nhiệm của Nhà thầu: Sử dụng vốn đúng mục đích, hiệu quả. Nghiêm cấm việc sử dụng vốn tạm ứng sai mục đích.
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư: Phối hợp với nhà thầu để xác định mức vốn hợp lý, có biện pháp quản lý việc sử dụng vốn và chịu trách nhiệm thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định.
Bảo lãnh tạm ứng
- Đối tượng bắt buộc: Các hợp đồng có giá trị tạm ứng lớn hơn 01 tỷ đồng phải có bảo lãnh tạm ứng.
- Đối tượng không bắt buộc: Hợp đồng có giá trị tạm ứng ≤ 01 tỷ đồng; hợp đồng theo hình thức tự thực hiện; hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án.
- Giá trị bảo lãnh: Tương đương với khoản tiền tạm ứng. Giá trị bảo lãnh sẽ được giảm trừ tương ứng với phần vốn tạm ứng đã được thu hồi qua mỗi lần thanh toán.
Thu hồi vốn tạm ứng
- Nguyên tắc thu hồi: Vốn tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành.
- Thời hạn hoàn thành thu hồi: Đảm bảo thu hồi hết khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng đã ký (trừ trường hợp đặc biệt được người có thẩm quyền cho phép).
- Xử lý quá hạn: Nếu vốn tạm ứng quá hạn thu hồi sau 03 tháng (đối với hợp đồng) mà nhà thầu chưa thực hiện, hoặc khi phát hiện sử dụng sai mục đích, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì thu hồi trả ngân sách nhà nước. Nếu nhà thầu vi phạm, chủ đầu tư có văn bản đề nghị tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh để hoàn trả tiền tạm ứng.
Xử lý vi phạm
Theo Điều 19 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP, hành vi vi phạm về tạm ứng sẽ bị xử phạt:
- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi: Tạm ứng vượt tỷ lệ phần trăm quy định hoặc tạm ứng khi chưa có bảo lãnh theo quy định.
Viết bình luận