QUY TRÌNH 01 – Lập, kiểm tra và phê duyệt thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng

QUY TRÌNH THI CÔNG NGHIỆM THU (GÓI 21) Thứ ba, 06/10/2026, 11:41 62 lượt xem
Quy trình hướng dẫn các bước lập, kiểm tra và phê duyệt thiết kế tổ chức thi công trước khi triển khai xây dựng, từ chuẩn bị hồ sơ đầu vào, lập tiến độ, tổng mặt bằng, biện pháp thi công đến kiểm soát và hoàn thiện hồ sơ theo TCVN 4252:2012.

QUY TRÌNH LẬP, KIỂM TRA VÀ PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Một công trình có đầy đủ bản vẽ thiết kế chưa có nghĩa là có thể triển khai thi công ngay. Nhà thầu còn phải tổ chức được con người, máy móc, vật tư, mặt bằng, tiến độ và biện pháp thi công phù hợp với điều kiện thực tế.

TCVN 4252:2012 quy định về mục đích, nội dung, thành phần và quy trình lập, trình, xét duyệt thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công.

1. MỤC ĐÍCH

Quy trình này nhằm:

- Xác định trình tự lập và kiểm soát thiết kế tổ chức thi công.
- Bảo đảm biện pháp thi công phù hợp với hồ sơ thiết kế và điều kiện thực tế.
- Xác định hợp lý tiến độ, nhân lực, vật tư, máy móc và mặt bằng thi công.
- Làm cơ sở tổ chức, điều hành và kiểm soát quá trình thi công.
- Hạn chế việc triển khai công việc khi các điều kiện cần thiết chưa được chuẩn bị đầy đủ.

2. PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng cho việc lập và kiểm soát thiết kế tổ chức thi công đối với công trình xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng hoặc sửa chữa thuộc phạm vi TCVN 4252:2012.

3. TÀI LIỆU CƠ SỞ

Tài liệu chính sử dụng cho quy trình:

- TCVN 4252:2012 – Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công.
- Hồ sơ thiết kế được phê duyệt.
- Thiết kế tổ chức xây dựng đã được duyệt, nếu thuộc trường hợp áp dụng.
- Tổng dự toán/dự toán và các tài liệu liên quan.
- Hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn.
- Các hợp đồng cung cấp thiết bị, vật tư, cấu kiện và vật liệu có liên quan.
- Các tài liệu về nguồn điện, nguồn nước, giao thông, thoát nước và điều kiện xây dựng thực tế.

Lưu ý: Khi áp dụng cho một dự án cụ thể phải đồng thời kiểm tra các quy định pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và yêu cầu hợp đồng đang áp dụng tại dự án.

4. PHÂN ĐỊNH TRÁCH NHIỆM

Theo 4.3.1 TCVN 4252:2012, thiết kế tổ chức thi công do tổ chức nhận thầu xây lắp chính thực hiện.

Đối với công việc do nhà thầu phụ đảm nhiệm, từng nhà thầu phụ phải lập thiết kế tổ chức thi công cho phần công việc của mình.

Với hạng mục lớn, phức tạp hoặc thi công trong điều kiện địa hình đặc biệt phức tạp, khi nhà thầu chính không đủ khả năng lập, có thể thuê tổ chức tư vấn thiết kế thực hiện phần thiết kế tổ chức thi công tương ứng.

5. QUY TRÌNH THỰC HIỆN

BƯỚC 1 – THU THẬP VÀ KIỂM TRA HỒ SƠ ĐẦU VÀO

Trước khi lập thiết kế tổ chức thi công phải tập hợp các tài liệu cần thiết.

Theo 4.3.5 TCVN 4252:2012, các căn cứ lập thiết kế tổ chức thi công bao gồm các nhóm tài liệu như:

- Thiết kế tổ chức xây dựng đã được duyệt.
- Tổng dự toán công trình.
- Các bản vẽ thuộc hồ sơ thiết kế liên quan.
- Nhiệm vụ lập thiết kế tổ chức thi công.
- Hợp đồng cung cấp thiết bị, vật tư, cấu kiện, vật liệu.
- Tài liệu khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn.
- Điều kiện cung cấp điện, nước, giao thông và thoát nước.
- Các số liệu kinh tế – kỹ thuật có liên quan.

Không nên lập biện pháp chỉ dựa trên bản vẽ mà bỏ qua điều kiện thực tế của công trường.

BƯỚC 2 – KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ

Kiểm tra trực tiếp:

- Ranh giới và mặt bằng thi công.
- Đường tiếp cận công trường.
- Vị trí tập kết vật liệu.
- Vị trí bố trí máy và thiết bị.
- Nguồn điện, nước.
- Hệ thống thoát nước.
- Công trình và hạ tầng kỹ thuật hiện hữu.
- Không gian phục vụ nâng, vận chuyển và lắp dựng.
- Các khu vực có nguy cơ ảnh hưởng đến công trình lân cận.
- Điều kiện địa hình, thời tiết và môi trường thi công.

Kết quả khảo sát phải được phản ánh vào phương án tổ chức thi công.

BƯỚC 3 – PHÂN TÍCH TRÌNH TỰ VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG

Phân chia công trình thành:

- Hạng mục.
- Khu vực.
- Phân đoạn.
- Công tác.
- Công đoạn thi công.

Xác định quan hệ trước – sau giữa các công việc và các công việc có thể triển khai song song.

Đối với công trình phức tạp cần đặc biệt kiểm soát các công việc ảnh hưởng trực tiếp đến đường găng tiến độ.

BƯỚC 4 – LỰA CHỌN BIỆN PHÁP THI CÔNG

Theo 4.3.4 TCVN 4252:2012, việc lập thiết kế tổ chức thi công phải dựa trên trình độ tổ chức, quản lý và khả năng huy động vật tư, nhân lực, xe máy, thiết bị của đơn vị xây lắp cũng như khả năng cung ứng của thị trường.

Biện pháp được lựa chọn phải làm rõ:

- Trình tự thi công.
- Công nghệ sử dụng.
- Máy móc và thiết bị.
- Nhân lực.
- Vật liệu.
- Điều kiện triển khai.
- Kiểm soát chất lượng.
- An toàn trong quá trình thực hiện.

Không lập biện pháp theo kiểu “đẹp trên giấy” nhưng công trường không có khả năng thực hiện.

BƯỚC 5 – LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG

Tiến độ phải thể hiện tối thiểu:

- Danh mục công việc.
- Khối lượng chính.
- Trình tự thực hiện.
- Thời gian thực hiện.
- Quan hệ giữa các công việc.
- Nhu cầu nhân lực.
- Nhu cầu máy móc, thiết bị.
- Các mốc kiểm soát quan trọng.

Đối với công trình đặc biệt phức tạp hoặc phức tạp, TCVN 4252:2012 yêu cầu xem xét sơ đồ mạng tổng hợp để thể hiện mối liên hệ giữa các hạng mục và xác định đường găng.

BƯỚC 6 – LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG

Tổng mặt bằng phải xem xét bố trí:

- Công trình chính.
- Đường công vụ.
- Cổng ra vào.
- Kho và bãi vật liệu.
- Bãi gia công.
- Vị trí máy thi công.
- Thiết bị nâng.
- Nhà điều hành và công trình tạm.
- Điện, nước phục vụ thi công.
- Thoát nước.
- Tuyến vận chuyển.
- Khu vực tập kết chất thải.
- Các khu vực cần bảo vệ.

Mặt bằng phải phù hợp với từng giai đoạn thi công, tránh bố trí công trình tạm gây cản trở công trình chính hoặc phải di chuyển nhiều lần không cần thiết.

BƯỚC 7 – LẬP KẾ HOẠCH NGUỒN LỰC

Xác định theo tiến độ:

- Nhân lực.
- Vật liệu.
- Cấu kiện.
- Máy móc.
- Thiết bị.
- Điện, nước.
- Các nguồn lực phụ trợ.

Phải kiểm tra tính đồng bộ giữa tiến độ thi công và khả năng cung ứng nguồn lực.

Ví dụ: tiến độ yêu cầu đổ bê tông liên tục nhưng khả năng cung cấp bê tông, bơm, nhân lực hoặc đường vận chuyển không đáp ứng thì tiến độ đó chưa khả thi.

BƯỚC 8 – LẬP CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT

Thiết kế tổ chức thi công phải xem xét các nội dung kiểm soát liên quan đến:

- Chất lượng.
- An toàn lao động.
- Máy và thiết bị.
- Giao thông nội bộ.
- Công trình lân cận.
- Hệ thống kỹ thuật hiện hữu.
- Môi trường.
- Điều kiện thi công theo mùa và thời tiết.
- Các tình huống có thể ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng.

BƯỚC 9 – KIỂM TRA TÍNH ĐỒNG BỘ CỦA HỒ SƠ

Trước khi trình duyệt cần đối chiếu:

Thiết kế ↔ Biện pháp thi công ↔ Tiến độ ↔ Tổng mặt bằng ↔ Máy móc ↔ Nhân lực ↔ Vật tư.

Đây là bước rất dễ bị bỏ qua.

Ví dụ:

Tiến độ bố trí hai mũi thi công đồng thời nhưng hồ sơ chỉ bố trí một thiết bị chính.

Hoặc tổng mặt bằng bố trí cần trục tại vị trí không đáp ứng bán kính hoạt động theo phương án lắp dựng.

Khi đó các thành phần hồ sơ đang mâu thuẫn và cần chỉnh sửa trước khi triển khai.

BƯỚC 10 – TRÌNH KIỂM TRA VÀ HOÀN THIỆN

Nhà thầu lập hồ sơ, thực hiện kiểm tra nội bộ trước khi trình các bên có thẩm quyền theo quy định và hồ sơ của dự án.

Các ý kiến kiểm tra phải được xử lý, cập nhật vào hồ sơ.

Phiên bản cuối cùng được chấp thuận/phê duyệt theo quy định của dự án mới được sử dụng làm cơ sở tổ chức thi công.

6. ĐIỂM KIỂM SOÁT CỦA TVGS/QLDA

Khi kiểm tra thiết kế tổ chức thi công không nên chỉ kiểm tra hồ sơ có đủ chữ ký hay chưa.

Cần kiểm tra tối thiểu:

□ Hồ sơ có phù hợp thiết kế được duyệt không?

□ Biện pháp có phù hợp điều kiện hiện trường không?

□ Trình tự thi công có hợp lý không?

□ Tiến độ có khả thi không?

□ Nhân lực có đáp ứng tiến độ không?

□ Máy móc có đúng công suất và phạm vi hoạt động không?

□ Vật tư có khả năng cung cấp đúng tiến độ không?

□ Tổng mặt bằng có phù hợp biện pháp thi công không?

□ Các công việc có nguy cơ cao đã có giải pháp kiểm soát chưa?

□ Các công trình/hạ tầng hiện hữu đã được xem xét chưa?

□ Biện pháp kiểm soát chất lượng đã được xác định chưa?

□ Các hồ sơ thành phần có thống nhất với nhau không?

7. CÁC LỖI THƯỜNG GẶP

Lỗi 1: Copy biện pháp của công trình khác.

Hậu quả: vị trí, thiết bị, điều kiện địa chất hoặc trình tự thi công không phù hợp thực tế.

Lỗi 2: Tiến độ không gắn với nguồn lực.

Hậu quả: kế hoạch thể hiện tiến độ rất nhanh nhưng nhân lực và thiết bị không đủ khả năng thực hiện.

Lỗi 3: Tổng mặt bằng chỉ mang tính minh họa.

Hậu quả: khi triển khai thực tế phát sinh xung đột giữa đường vận chuyển, kho bãi, thiết bị nâng và khu vực thi công.

Lỗi 4: Biện pháp thi công không đồng bộ với bản vẽ.

Hậu quả: thi công khó thực hiện hoặc phát sinh thay đổi tại hiện trường.

Lỗi 5: Thay đổi biện pháp nhưng không cập nhật hồ sơ.

Hậu quả: hồ sơ được duyệt khác với thực tế đang thi công.

8. CHECKLIST TRƯỚC KHI CHO TRIỂN KHAI

□ Hồ sơ thiết kế sử dụng đúng phiên bản.

□ Điều kiện hiện trường đã được khảo sát.

□ Thiết kế tổ chức thi công đã được lập.

□ Biện pháp thi công phù hợp hồ sơ thiết kế.

□ Tiến độ thi công đã xác định.

□ Tổng mặt bằng thi công đã xác định.

□ Nhân lực đáp ứng.

□ Máy móc, thiết bị đáp ứng.

□ Nguồn vật tư đáp ứng.

□ Điện, nước và đường công vụ đáp ứng.

□ Biện pháp kiểm soát chất lượng đã xác định.

□ Biện pháp an toàn đã được xem xét.

□ Các bên liên quan đã kiểm tra/chấp thuận theo yêu cầu của dự án.

9. ĐIỂM CẦN NHỚ

Thiết kế tổ chức thi công không phải là một bộ hồ sơ lập ra chỉ để đủ thủ tục.

Một thiết kế tổ chức thi công tốt phải trả lời được 6 câu hỏi:

LÀM GÌ?
LÀM THEO TRÌNH TỰ NÀO?
LÀM BẰNG CÁCH NÀO?
AI LÀM?
DÙNG NGUỒN LỰC GÌ?
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VÀ AN TOÀN RA SAO?

Đặc biệt, theo 4.3.1 TCVN 4252:2012, trách nhiệm lập thiết kế tổ chức thi công thuộc tổ chức nhận thầu xây lắp chính; phần việc của nhà thầu phụ thì nhà thầu phụ phải lập thiết kế tổ chức thi công cho công việc mình thực hiện.

10. CĂN CỨ CHÍNH

TCVN 4252:2012 – Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công, trọng tâm:
- Mục 4.1: Quy định chung.
- Mục 4.2: Thiết kế tổ chức xây dựng.
- Mục 4.3: Thiết kế tổ chức thi công.
- Mục 4.3.1: Đơn vị lập thiết kế tổ chức thi công.
- Mục 4.3.4: Căn cứ về năng lực và nguồn lực khi lập thiết kế tổ chức thi công.
- Mục 4.3.5: Các tài liệu làm căn cứ lập thiết kế tổ chức thi công.

Khi sử dụng quy trình cho một dự án cụ thể, cần đối chiếu thêm hồ sơ thiết kế, hợp đồng, chỉ dẫn kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng và các quy định pháp luật hiện hành của dự án.

#VMCWorks #TuyenDungXayDung #KySuXayDung #TuVanGiamSat #QuanLyDuAn #ThiCongXayDung #QuanLyChatLuong

Cơ hội việc làm mới

Xem tất cả việc làm

Bài viết liên quan

Viết bình luận

Bạn có thể bình luận mà không cần đăng nhập. Tên sẽ hiển thị cùng bình luận.

  • Không có bình luận