Quy trình 85 – Thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm

QUY TRÌNH THI CÔNG NGHIỆM THU (GÓI 21) Thứ sáu, 16/10/2026, 21:19 685 lượt xem 1 Bình luận
Kiểm soát vật liệu, độ ẩm, rải thử, lu lèn, độ chặt và sai số hình học lớp móng cấp phối đá dăm theo TCVN 8859:2023

QUY TRÌNH 85 – THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LỚP MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM

Lớp móng nhìn phẳng vẫn có thể thiếu chiều dày hoặc chưa đạt độ chặt. Nghiệm thu cần đối chiếu vật liệu, thông số thi công và kết quả đo từng lớp tại đúng lý trình.

1. Phạm vi và căn cứ áp dụng

• Áp dụng cho lớp móng cấp phối đá dăm (CPĐD) trong kết cấu áo đường theo thiết kế; xác định rõ móng trên, móng dưới, loại vật liệu và cỡ hạt danh định. Không dùng quy trình này thay cho móng gia cố xi măng hoặc cấp phối thiên nhiên.

• TCVN 8859:2023 – Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường – Thi công và nghiệm thu: còn hiệu lực, thay thế TCVN 8859:2011.

• TCVN 12790:2020 phục vụ thí nghiệm đầm nén Proctor; TCVN 8864:2011 dùng đo độ bằng phẳng bằng thước 3,0 m. Hai tiêu chuẩn được VSQI ghi nhận còn hiệu lực tại ngày rà soát 16/10/2026.

• An toàn thi công thực hiện theo QCVN 18:2021/BXD và biện pháp được duyệt. Hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và kế hoạch kiểm tra phải thống nhất phiên bản, phương pháp thử, phân lô và điểm dừng trước khi triển khai.

2. Chuẩn bị hồ sơ và mặt bằng

• Nhà thầu trình nguồn vật liệu, kết quả thí nghiệm, sơ đồ dây chuyền thiết bị, phương án rải thử và kiểm soát giao thông. TVGS kiểm tra căn cứ chấp thuận; tổ thi công nhận bản vẽ còn hiệu lực.

• Nghiệm thu lớp phía dưới trước khi rải; ghi cao độ tại các điểm sẽ đo lại sau lu. Kiểm tra khu vực yếu, đọng nước, hư hỏng, vị trí tiếp giáp cống, hố ga và bó vỉa.

• Lập sơ đồ lý trình – làn – lớp – ngày thi công, đánh dấu tim, mép và cao độ. Không lấy cao độ lớp khác hoặc điểm lệch vị trí để tính chiều dày.

• Phân luồng xe chở vật liệu, xe lu và người kiểm tra; có người hướng dẫn khi lùi xe. Khu vực lấy mẫu, đo đạc phải được cách ly khỏi máy đang hoạt động; thi công đêm bố trí chiếu sáng phù hợp.

3. Kiểm soát vật liệu đầu vào

• Đối chiếu phiếu giao nhận với nguồn đã duyệt, loại CPĐD và cỡ hạt thiết kế. Không hiểu ký hiệu “loại I” và “Dmax 25” là cùng một cách phân loại; phải nhận diện đủ cả hai thông tin.

• Danh mục kiểm tra vật liệu theo Bảng 1, Bảng 2 TCVN 8859:2023 gồm cấp phối hạt và các chỉ tiêu cơ lý tương ứng. Phiếu thí nghiệm phải chỉ rõ mẫu, nguồn, thời điểm, phương pháp và kết luận từng chỉ tiêu áp dụng.

• Đề xuất quản lý nội bộ: mỗi lô vật liệu gắn một mã truy xuất trên phiếu giao nhận, kết quả thử và sơ đồ sử dụng. Khi đổi nguồn hoặc có dấu hiệu khác thường, khoanh riêng để đánh giá trước khi cấp cho thi công.

• Quan sát phân tầng và lẫn đất bùn trong quá trình bốc dỡ; mẫu đại diện phải giữ được cả phần hạt mịn. Không chọn riêng đá đẹp hoặc chỉ xúc lớp mặt để đại diện toàn đống.

• Không lấy một phiếu đạt của đầu dự án làm bằng chứng cho toàn bộ vật liệu về sau. Kế hoạch lấy mẫu phải phân biệt chấp thuận nguồn, kiểm tra tại bãi và kiểm tra trong thi công theo các mục tương ứng của tiêu chuẩn.

4. Rải thử để xác lập thông số thi công

• Tổ chức rải thử theo mục 7.2 TCVN 8859:2023 trước đại trà; đánh giá lại khi thay nguồn vật liệu, thiết bị chính hoặc điều kiện lớp dưới. Biên bản thử cần xác nhận được tổ hợp vật liệu – chiều dày – độ ẩm – thiết bị thực tế.

• Ghi chiều dày rải rời, chiều dày sau lu, loại lu, tốc độ, sơ đồ chạy và số lượt qua một điểm; đối chiếu kết quả đo để chọn dây chuyền. Không lấy số lượt của công trình khác làm điều kiện đủ.

• VÍ DỤ TÍNH TOÁN: lớp rải rời đo 195 mm, sau lu đạt độ chặt yêu cầu còn 150 mm → hệ số rải 195/150 = 1,30. Đây là kết quả giả định của đoạn thử, không phải hệ số cố định cho mọi CPĐD.

• Phân biệt hệ số rải với hệ số độ chặt K. Hệ số rải liên hệ chiều dày trước/sau lu; K so sánh khối lượng thể tích khô hiện trường với giá trị khô lớn nhất trong phòng.

5. Kiểm soát độ ẩm, san rải và lu lèn

• Mục 7.3.2 TCVN 8859:2023 yêu cầu duy trì độ ẩm trong khoảng Wo ± 2%. Ví dụ Wo = 6% thì khoảng tương ứng là 4–8%, tính theo điểm phần trăm; không phải 6% cộng trừ 2% của chính số 6.

• Chiều dày sau lu theo mục 7.3.3 thông thường 15 cm; trường hợp đặc biệt phải có thiết bị, sơ đồ thử phù hợp và thông thường không vượt 20 cm. Không mặc nhiên rải một lần hết lớp thiết kế dày 30 cm.

• Chọn thiết bị rải phù hợp vị trí móng và điều kiện mặt bằng theo hồ sơ đã chấp thuận. Tổ kiểm tra theo dõi độ đồng đều, mép vệt rải và khu vực quanh công trình ngầm; phát hiện phân tầng phải xử lý trước khi lu tiếp.

• Lu theo sơ đồ được xác lập từ đoạn thử; theo dõi phủ kín bề rộng, điểm chuyển hướng và chỗ tiếp giáp. Khi có xô dồn, lượn sóng hoặc lớp dưới biến dạng, dừng để xác định nguyên nhân; không tăng số lượt một cách máy móc.

• Đề xuất nhật ký theo ca: nguồn vật liệu, lý trình, diện tích, thời tiết, độ ẩm, chiều dày rải, thiết bị và kết quả kiểm tra. Thông số thay đổi phải có đánh giá trước khi áp dụng tiếp.

6. Kiểm tra độ chặt đúng phương pháp

• Mục 8.3.2 TCVN 8859:2023 quy định K không nhỏ hơn 0,98; mẫu đầm nén đối chứng theo TCVN 12790, phương pháp II-D. Dùng kết quả tương ứng đúng vật liệu, không thay bằng giá trị của nguồn khác hoặc phương pháp khác.

• Cách tính: K = khối lượng thể tích khô hiện trường / khối lượng thể tích khô lớn nhất. Nếu số đo ban đầu là khối lượng thể tích ẩm, phải quy đổi bằng độ ẩm của mẫu theo phương pháp thử; không đưa trực tiếp giá trị ẩm vào tử số.

• VÍ DỤ GIẢ ĐỊNH: giá trị ẩm 2,310 g/cm³, w = 5% → khô = 2,310/1,05 = 2,200 g/cm³. Nếu khô lớn nhất là 2,250 g/cm³ thì K = 0,9778, nhỏ hơn 0,98 → KHÔNG ĐẠT. Không làm tròn sớm thành 0,98 để kết luận đạt.

• Thí nghiệm từng lớp; ghi tọa độ hoặc lý trình và độ sâu đại diện. Đề xuất chọn điểm có phân bố phù hợp trên toàn phạm vi, chú ý mép đường và vùng khó lu; điểm bổ sung do nghi ngờ không thay các điểm ngẫu nhiên theo kế hoạch.

7. Kiểm tra chiều dày và sai số hoàn thiện

• Bảng 4 TCVN 8859:2023 quy định theo thứ tự móng dưới/móng trên: chiều dày ±10/±5 mm; độ dốc ngang ±0,5/±0,3%; khe hở lớn nhất dưới thước 3 m ≤10/≤5 mm. Cao độ ghi −10/−5 mm; chiều rộng ghi −50 mm cho cả hai lớp. Giữ đúng dấu, không đổi trị số một phía thành ±.

• Ví dụ móng trên thiết kế dày 150 mm, đo 143 mm: lệch −7 mm, ngoài ±5 mm → không đạt chiều dày. Nếu khe lớn nhất dưới thước 3 m đo 7 mm thì cũng không đạt độ bằng phẳng móng trên dù bề mặt nhìn đều.

• Ví dụ độ dốc ngang thiết kế 2,0%, thực đo 2,4%: lệch +0,4 điểm phần trăm, vượt mức ±0,3% của móng trên. Đo cùng phương, đúng mặt cắt và quy ước dấu trước khi so sánh.

• Với cao độ và chiều rộng, ghi giá trị thiết kế, thực đo và chênh lệch có dấu; nếu cao hơn hoặc rộng hơn thiết kế phải đánh giá ảnh hưởng đến lớp kế tiếp và khối lượng theo hồ sơ, không suy ra rằng tăng bao nhiêu cũng được.

• Chốt đồng thời vật liệu, độ chặt và hình học. Một điểm đạt K không chứng minh toàn đoạn đạt; cao độ đạt cũng không tự chứng minh chiều dày nếu lớp dưới chưa có số đo đối chiếu.

8. Phân biệt kiểm tra trong thi công và kiểm tra nghiệm thu

• Theo mục 8.3.2: trong thi công, cứ 2.000 m² kiểm tra độ chặt tại một vị trí ngẫu nhiên. Theo mục 8.4: sau thi công, cứ 7.000 m² hoặc 1 km đường hai làn kiểm tra tại hai vị trí ngẫu nhiên; rải bằng máy san là ba vị trí. Không lấy mật độ sau thi công thay cho kiểm soát trong thi công.

• Đưa đầy đủ mật độ kiểm tra vật liệu, hình học và độ bằng phẳng của Bảng 4, mục 8.2–8.4 vào kế hoạch dự án. Chia đoạn, xử lý diện tích lẻ và bố trí điểm cụ thể phải được thống nhất; không tự bỏ lô nhỏ vì chưa đủ diện tích nêu trong tiêu chuẩn.

• Lập bảng kết quả: lý trình/làn/lớp – chỉ tiêu – giới hạn – kết quả – kết luận – xử lý. Khoanh phạm vi chưa đạt, khắc phục theo phương án được chấp thuận và kiểm tra lại trước chuyển bước.

• Bảo vệ lớp đã nghiệm thu, kiểm soát xe và nước mặt; kiểm tra lại khi bị phá hoại, nhiễm bẩn hoặc thay đổi hiện trạng. Chỉ tưới thấm bám, thi công lớp trên sau khi đủ điều kiện; định lượng vật liệu thấm bám thuộc quy trình và hồ sơ tương ứng.

Nguồn: VSQI – TCVN 8859:2023; bản tiêu chuẩn, mục 7–8 và Bảng 4; TCVN 12790:2020; TCVN 8864:2011; Thông tư 16/2021/TT-BXD. Rà soát ngày 16/10/2026.

🔎 Bạn đang tìm việc hoặc cần tuyển nhân sự ngành Xây dựng?

👉 Tìm việc – Đăng tuyển nhanh tại: https://vmcworks.com.vn/

💬 Cần hỗ trợ? Kết nối VMC Works: https://zalo.me/vmcworks

Cơ hội việc làm mới

Xem tất cả việc làm

Bài viết liên quan

Viết bình luận

Bạn có thể bình luận mà không cần đăng nhập. Tên sẽ hiển thị cùng bình luận.

  • Tuấn Khắc 1 ngày trước
    Hay
    Trả lời Tuấn Khắc
    Bình luận với tư cách khách