QUY TRÌNH 84 – THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU THẢM MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA NÓNG
Thảm bê tông nhựa không chỉ là rải hỗn hợp rồi cho lu chạy đủ lượt. Cần kiểm soát vật liệu, lớp bên dưới, nhiệt độ, chiều dày, lu lèn và chất lượng hoàn thành. Bài này hướng dẫn tổ chức kiểm tra bê tông nhựa chặt dùng nhựa đường thông thường; không áp nguyên thông số cho nhựa polymer, hỗn hợp bán rỗng hoặc tái chế.
1. Chốt hồ sơ và tiêu chuẩn
• TCVN 13567-1:2022 – thi công và nghiệm thu bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường: VSQI ghi còn hiệu lực, thay TCVN 8819:2011. Không tiếp tục ghi 8819 là tiêu chuẩn hiện hành trong hồ sơ mới.
• Thiết kế thành phần Marshall: đối chiếu TCVN 8820 và phiên bản dự án áp dụng. Khi tra cứu ngày 14/10/2026, VSQI liệt kê TCVN 8820:2026 còn hiệu lực, bản 2011 hết hiệu lực; cần cập nhật danh mục, không tự thay công thức hỗn hợp đã duyệt.
• Độ bằng phẳng: TCVN 8864:2011 cho thước 3 m; TCVN 8865:2011 cho IRI. VSQI ghi hai tiêu chuẩn còn hiệu lực. Chọn phương pháp và mức đánh giá theo cấp đường, loại lớp và phạm vi công trình.
• QCVN 18:2021/BXD: kiểm soát an toàn máy, xe, vật liệu nóng và vùng thi công. Biện pháp phải có rào chắn, phân luồng, người điều phối và phương án khi trời mưa hoặc thiết bị hỏng.
2. Chuẩn bị kiểm tra trước ca thảm
• Lập phiếu kiểm tra theo lý trình–làn–lớp. Mỗi ca có người phụ trách trạm trộn, nhận xe, máy rải, lu và thí nghiệm; thống nhất cách liên lạc để dừng đúng phạm vi khi phát hiện sai lệch.
• Kiểm mặt bằng, điểm khống chế cao độ, mép rải, hố ga, miệng thu nước và vị trí nối với mặt đường cũ. Dùng một hệ mốc thống nhất; tránh mỗi tổ đo theo một cao độ khác nhau.
• Nghiệm thu lớp bên dưới trước che khuất. Đánh dấu vùng yếu, lún, lồi lõm, bẩn hoặc còn nước và xử lý theo phương án; không coi lớp nhựa mới là cách tự động sửa mọi lỗi của móng.
3. Rải thử và chuẩn bị thấm bám, dính bám
• Tổ chức rải thử theo tiêu chuẩn và hồ sơ duyệt để xác lập cách vận hành máy rải, chiều dày rải ban đầu, sơ đồ lu và khả năng đạt yêu cầu. Không chọn hệ số lu lèn hoặc số lượt chỉ theo kinh nghiệm của một công trình khác.
• Phân biệt vật liệu thấm bám và dính bám theo lớp nhận. Chốt loại, lượng tưới, đơn vị đo và điều kiện rải tiếp trong biện pháp; không dùng một định mức duy nhất cho mọi nền.
• Ghi rõ lượng dung dịch tưới hay lượng nhựa còn lại, khối lượng hay thể tích. Hai cách ghi không tự quy đổi nếu thiếu tỷ lệ nhựa và khối lượng riêng.
• Kiểm đầu phun, độ đều và vùng bỏ sót; xử lý vũng vật liệu, bụi hoặc phần bị bánh xe làm hỏng. Đánh dấu phạm vi tưới và giờ thực hiện để tránh rải lên khu chưa được chấp thuận.
4. Nhận hỗn hợp và kiểm nhiệt độ
• Mỗi chuyến xe có mã truy xuất đến trạm, loại hỗn hợp, giờ xuất–đến và khu rải. Kiểm tình trạng hỗn hợp, che phủ, nhiệt độ và sự phù hợp với kế hoạch tiếp nhận; không ký nhận chỉ dựa trên phiếu cân.
• Bảng 10 của TCVN 13567-1, riêng nhựa 60/70: xả vào xe 145–165°C; đến hiện trường ≥145°C; hỗn hợp ≥195°C phải loại bỏ.
• Ví dụ lớp dày ≤5 cm, mặt lớp dưới >30°C: nhiệt độ rải ≥125°C. Điều kiện khác phải tra đúng Bảng 10; không lấy 125°C áp chung.
• Theo Điều 8.2: không khí >15°C, không thảm khi mưa.
• Khi ghi nhiệt độ, nêu thời điểm, vị trí và phương pháp đo. Không đồng nhất nhiệt độ mặt ngoài hỗn hợp với nhiệt độ bên trong xe; không dùng một số đo đầu ca đại diện cho cả ca.
• Xe nghi không phù hợp phải được tách và xác minh trước đổ vào máy. Cân đối nhịp vận chuyển để tránh máy dừng kéo dài; phương án xử lý gián đoạn cần được thống nhất trước.
5. Rải hỗn hợp và xử lý mối nối
• Kiểm cao độ bàn là, bề rộng, hướng rải và độ dốc theo mốc. Chiều dày rải rời phải liên hệ với kết quả rải thử; chiều dày thiết kế là của lớp sau lu, không phải chiều cao hỗn hợp vừa ra khỏi máy.
• Giữ tốc độ và cấp liệu phù hợp; theo dõi vùng phân tầng, xé mặt hoặc gợn sau máy. Nếu lỗi lặp lại, tìm nguyên nhân ở cấp liệu, nhiệt độ, bàn là hoặc lớp dưới trước tiếp tục.
• Mối nối dọc, ngang phải được bố trí và xử lý theo biện pháp. Chụp ảnh trước nối, ghi vị trí; không chỉ kiểm giữa vệt rải mà bỏ qua phần tiếp giáp.
• Đặc biệt kiểm quanh hố ga, mép bó vỉa, giao với đường cũ và đoạn rải thủ công. Không dùng thêm nhựa đường tưới lên mặt để che vùng thiếu hỗn hợp hoặc rỗ.
• Khi dừng bất thường, ghi lý trình, thời gian, tình trạng hỗn hợp và xử lý. Nhóm nghiệm thu cần biết vị trí có nguy cơ, không chỉ nhận một báo cáo chung “rải liên tục, đạt yêu cầu”.
6. Lu lèn và kiểm tra trong ca
• Thực hiện trình tự, loại lu và số lượt đã được xác lập; kiểm nhiệt độ theo đúng giai đoạn. Số lượt là thông số vận hành, không thay kết quả độ chặt.
• Theo dõi đẩy trượt, nứt, làn sóng hoặc dấu bánh; khoanh vùng và đánh giá nguyên nhân. Không tăng rung hoặc tăng lượt tùy ý khi lớp đã mất điều kiện lu phù hợp.
• Theo Bảng 13: nhiệt độ rải, lu và chiều dày rải kiểm 50 m/điểm; bằng phẳng sau lu sơ bộ: khe dưới thước 3 m ≤5 mm.
• Mốc 5 mm trên dùng cho kiểm sau lu sơ bộ, không tự thay tiêu chí nghiệm thu hoàn thành. Kết quả cần gắn với giai đoạn và loại phép đo để tránh dùng sai biên bản.
7. Nghiệm thu hoàn thành bằng số liệu
• Điều 9.6.4: K≥0,98, tính từ khối lượng thể tích trung bình mẫu khoan chia mẫu Marshall tại trạm tương ứng; 2.500 m²/tổ 3 mẫu.
• Bảng 14, lớp trên: chiều dày ±5%; ≥95% điểm đạt, phần còn lại sai lệch không quá 10 mm. Dốc ngang ±0,25 điểm phần trăm; ≥95% điểm đạt.
• Điều 8.7.10: nhiệt độ bề mặt phải dưới 50°C trước thông xe.
• Ví dụ chiều dày thiết kế 50 mm: 5% tương ứng 2,5 mm. Đánh giá phải xét đầy đủ điều kiện tỷ lệ điểm của Bảng 14; không biến phép tính này thành quyền để toàn bộ lớp đều thiếu 2,5 mm.
• Ví dụ hai giá trị trung bình khối lượng thể tích lần lượt 2,40 và 2,45 g/cm³ thì K≈0,9796. Không làm tròn tùy tiện thành “đạt 0,98”; áp dụng quy tắc tính, biểu thị và đánh giá trong phương pháp thử, hồ sơ duyệt.
• Chốt mức IRI hoặc mức thước 3 m theo đúng cấp đường. Độ bằng phẳng, độ nhám và sức kháng trượt là các chỉ tiêu khác nhau; đạt một chỉ tiêu không chứng minh đạt các chỉ tiêu còn lại.
• Kiểm liên kết giữa các lớp, chất lượng mối nối và ngoại quan; theo dõi vị trí mẫu bằng lý trình, làn, lớp và ngày rải. Tránh ghép mẫu tại trạm không tương ứng để tính độ chặt.
• Không chỉ nghiệm thu độ chặt rồi bỏ qua chất lượng hỗn hợp và độ rỗng. Với trường hợp đặc biệt, đọc đầy đủ Điều 9.6 và các bảng liên quan; không sử dụng vài ngưỡng trong bài làm bộ tiêu chí đầy đủ.
8. Xử lý lỗi và bàn giao
• Phiếu không phù hợp phải nêu lỗi, số liệu, phạm vi, nguyên nhân dự kiến và phương án đề xuất. Quyết định giữ, sửa hoặc bóc thay cần căn cứ kỹ thuật, không chỉ thống nhất miệng tại hiện trường.
• Sau sửa, kiểm lại các chỉ tiêu bị ảnh hưởng và lưu lịch sử. Lỗ khoan lấy mẫu phải được phục hồi theo phương án, không để nước xâm nhập làm hỏng lớp mặt.
• Trước mở giao thông, kiểm hoàn thiện vùng thi công, an toàn, thoát nước và điều kiện cho phép khai thác. Nhiệt độ đã giảm không tự thay biên bản hoặc các kiểm tra còn thiếu.
• VMC Works khuyến nghị bộ bàn giao có sơ đồ ca rải, nhật ký xe–nhiệt độ, vật liệu và công thức duyệt, rải thử, kết quả thí nghiệm, bản đồ mẫu khoan, hình học–bằng phẳng và xử lý lỗi. Tách rõ phạm vi đã nghiệm thu với phần còn chờ.
Nguồn đối chiếu
• VSQI – TCVN 13567-1:2022: https://tieuchuan.vsqi.gov.vn/tieuchuan/view?sohieu=TCVN+13567-1%3A2022
• VSQI – TCVN 8820:2026: https://tieuchuan.vsqi.gov.vn/tieuchuan/view?sohieu=TCVN+8820%3A2026
• VSQI – TCVN 8864:2011 và TCVN 8865:2011: https://tieuchuan.vsqi.gov.vn/
• Bản nội dung TCVN 13567-1:2022 dùng đối chiếu Điều 8–9, Bảng 10, 13–15: https://vnce.vn/Uploads/files/TCVN13567-1_2022_919459%20(1).pdf
🔎 Bạn đang tìm việc hoặc cần tuyển nhân sự ngành Xây dựng?
👉 Tìm việc – Đăng tuyển nhanh tại: https://vmcworks.com.vn/
💬 Cần hỗ trợ? Kết nối VMC Works: https://zalo.me/vmcworks
Viết bình luận