QUY TRÌNH 05 – KIỂM TRA CỐT THÉP DẦM SÀN TRƯỚC KHI ĐỔ BÊ TÔNG

QUY TRÌNH THI CÔNG NGHIỆM THU (GÓI 21) Thứ hai, 12/10/2026, 17:51 523 lượt xem
Quy trình kiểm tra cốt thép dầm sàn trước khi đổ bê tông: hồ sơ, vật liệu, thép dầm, thép sàn, lớp bảo vệ, HOLD POINT và checklist nghiệm thu.

QUY TRÌNH 05 – KIỂM TRA CỐT THÉP DẦM SÀN TRƯỚC KHI ĐỔ BÊ TÔNG

Cốt thép dầm sàn là công tác che khuất ngay sau khi đổ bê tông. Sai lớp thép, thiếu đai, thiếu con kê, thép bị xê dịch do đi lại hoặc lỗ chờ MEP đặt sai vị trí đều rất khó sửa khi bê tông đã đông cứng. Vì vậy, kiểm tra không phải chỉ là “đủ thép hay chưa”, mà phải xác nhận đúng chủng loại, đúng hình học, đúng vị trí, đúng liên kết và đủ hồ sơ trước khi đổ.

1. Mục đích

• Xác nhận cốt thép dầm sàn đã thi công phù hợp bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật và biện pháp được phê duyệt.

• Kiểm soát các lỗi có nguy cơ ảnh hưởng khả năng chịu lực, độ bền, lớp bảo vệ và chất lượng bê tông.

• Khóa các chi tiết chôn sẵn, ống chờ, lỗ mở và vị trí giao cắt trước khi bị che khuất.

• Hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu để phục vụ thanh toán, hoàn công và truy xuất chất lượng.

2. Phạm vi áp dụng

• Áp dụng cho cốt thép dầm, sàn bê tông cốt thép toàn khối trước khi đổ bê tông.

• Không thay thế thiết kế kết cấu, chỉ dẫn kỹ thuật hoặc quy trình riêng đối với sàn ứng lực trước, sàn chuyển, kết cấu nhịp lớn hay vùng có yêu cầu đặc biệt.

CHƯA ĐỦ DỮ LIỆU ĐỂ KẾT LUẬN – cần đối chiếu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng của dự án.

3. Hồ sơ và căn cứ phải đối chiếu

• Bản vẽ kết cấu phát hành để thi công, đúng mã hiệu và phiên bản.

• Bản vẽ triển khai cốt thép/shop drawing và bản vẽ phối hợp MEP khi dự án yêu cầu.

• Biện pháp thi công, biện pháp an toàn, biện pháp đổ bê tông đã được phê duyệt.

• Phiếu xuất xưởng, CO/CQ khi được yêu cầu; kết quả thí nghiệm, biên bản kiểm tra vật liệu đầu vào theo kế hoạch chất lượng.

• TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu, trong phạm vi công tác cốt thép.

• Hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng của dự án luôn là căn cứ ưu tiên đối với chủng loại thép, chiều dài neo/nối, lớp bê tông bảo vệ và dung sai.

4. Điều kiện trước khi mời nghiệm thu

• Cốp pha và hệ chống đỡ tại phạm vi kiểm tra đã được lắp dựng, ổn định và đủ điều kiện để đặt thép.

• Thép đã được phân loại, có nhận diện lô/vị trí khi dự án yêu cầu; không dùng thép rỉ hỏng nặng, dính dầu mỡ, bùn đất hoặc vật liệu làm giảm liên kết với bê tông.

• Cắt, uốn, gia công thép đã hoàn thành theo bản vẽ; không tự thay đổi đường kính, số lượng, vị trí hoặc hình dạng thanh thép.

• Có lối đi và sàn thao tác để không dẫm trực tiếp, làm xê dịch lớp thép đã buộc.

• Các lỗ xuyên sàn, sleeve, hộp kỹ thuật, bulông neo và chi tiết chôn sẵn đã được phối hợp với bản vẽ kết cấu.

5. Trình tự kiểm tra hiện trường

Bước 1 – Khóa bản vẽ và xác định đúng phạm vi

• Xác định rõ tầng, trục, phân đoạn đổ bê tông và bản vẽ đang áp dụng.

Bước 2 – Kiểm tra vật liệu và gia công

• Đối chiếu đường kính, mác/cấp thép, hình dạng, số lượng và ký hiệu thanh thép với hồ sơ thiết kế.

• Thép phải sạch; không gia nhiệt hoặc nắn chỉnh tùy tiện.

Bước 3 – Kiểm tra thép dầm

• Kiểm tra thép dọc lớp trên, lớp dưới, thép tăng cường, thép cấu tạo và thép mũ theo đúng bản vẽ.

• Kiểm tra đai dầm: đúng hình dạng, vị trí, hướng móc, khoảng cách và vùng tăng cường theo hồ sơ.

Bước 4 – Kiểm tra thép sàn

• Kiểm tra lớp thép trên/lớp thép dưới, phương đặt thép, thép tăng cường và thép mũ tại gối theo đúng bản vẽ.

• Kiểm tra ghế kê hoặc giải pháp giữ đúng khoảng cách giữa các lớp thép; không để thép lớp trên võng xuống hoặc chạm vào thép lớp dưới.

• Không tự cắt thép để mở lỗ hoặc đặt ống chờ khi chưa có chấp thuận xử lý kỹ thuật.

Bước 5 – Kiểm tra lớp bảo vệ và độ ổn định

• Kiểm tra con kê, kê đầu thép, ghế kê và các giải pháp định vị theo hồ sơ/biện pháp.

• Con kê phải đủ số lượng, ổn định và phù hợp vị trí; không dùng gạch vỡ, đá vụn, gỗ vụn hoặc vật liệu tùy tiện làm con kê.

• Kiểm tra các mối buộc, điểm liên kết và vị trí thép chờ. Sau khi kiểm tra, thép không được xê dịch do người đi lại, đặt ống bơm hoặc thao tác đổ bê tông.

Bước 6 – Phối hợp MEP và chi tiết chôn sẵn

• Kiểm tra sleeve, ống chờ, hộp điện, tiếp địa, bulông neo và chi tiết chôn sẵn đã đúng vị trí, được cố định và không làm thay đổi trái phép bố trí thép.

• Khi MEP mâu thuẫn với thép chịu lực: dừng, lập yêu cầu kỹ thuật và xin ý kiến đơn vị có thẩm quyền.

Bước 7 – Vệ sinh, tự kiểm và mời nghiệm thu

• Tự kiểm bằng checklist; chụp ảnh tổng thể và cận cảnh tại các vị trí rủi ro cao.

• Chỉ mời nghiệm thu khi sai lỗi đã được khắc phục. Sau nghiệm thu, phải bảo vệ hiện trạng và tái kiểm nếu có can thiệp.

6. Điểm kiểm soát chất lượng

• Đúng thép: chủng loại, đường kính, số lượng, ký hiệu, hình dạng và vị trí theo bản vẽ.

• Đúng cấu tạo: đai, thép mũ, thép tăng cường, neo/nối và thép quanh lỗ mở theo hồ sơ.

• Đúng lớp bảo vệ: có con kê/ghế kê phù hợp; thép không chạm cốp pha.

• Đúng liên kết: thép đủ ổn định để không xê dịch trong quá trình đổ, đầm và đi lại.

• Đúng giao diện: MEP chờ, chi tiết chôn sẵn và thép không xung đột hoặc làm yếu kết cấu trái phép.

7. HOLD POINT – không được đổ bê tông khi

• Chưa hoàn thành nghiệm thu cốt thép theo quy trình dự án.

• Thiếu thép, sai chủng loại, sai vị trí, sai lớp thép hoặc có mối nối/neo chưa được đối chiếu hồ sơ.

• Thiếu con kê, thép chạm cốp pha, lớp thép bị xê dịch hoặc không bảo đảm ổn định.

• Có khoan/cắt/uốn lại thép, mở lỗ hoặc bố trí MEP chưa được chấp thuận.

• Cốp pha còn rác, nước đọng hoặc chưa đủ điều kiện an toàn để đổ bê tông.

8. Hồ sơ nghiệm thu phải lưu

• Bản vẽ/shop drawing áp dụng; hồ sơ vật liệu đầu vào và thí nghiệm theo yêu cầu dự án.

• Checklist tự kiểm, phiếu mời, biên bản nghiệm thu, nhật ký, ảnh hiện trường có vị trí và văn bản xử lý kỹ thuật nếu có.

9. Lỗi thường gặp và cách xử lý

• Thiếu con kê hoặc dùng vật liệu kê tạm: làm mất lớp bảo vệ, dễ gây thép chạm cốp pha. Khắc phục bằng con kê/ghế kê phù hợp hồ sơ và kiểm lại độ ổn định.

• Thép lớp trên võng xuống: thường do thiếu ghế kê hoặc công nhân đi lại trực tiếp. Phải bổ sung giải pháp định vị, bố trí lối đi riêng và kiểm tra lại cao độ lớp thép.

• MEP cắt thép để đặt ống: là rủi ro nghiêm trọng. Dừng công việc, báo chỉ huy trưởng và xin xử lý kỹ thuật; không sửa bằng cách buộc bù tùy tiện.

• Nghiệm thu xong mới dịch chuyển thép: làm mất điều kiện đã nghiệm thu. Phải tái kiểm tại khu vực bị tác động trước khi đổ bê tông.

10. Checklist trước khi ký nghiệm thu

• Bản vẽ và biện pháp thi công đúng phiên bản đang hiệu lực.

• Thép đúng chủng loại, đường kính, hình dạng, số lượng và vị trí.

• Thép dầm, đai, thép sàn, thép mũ, thép tăng cường, neo/nối đã được đối chiếu hồ sơ.

• Con kê, ghế kê và lớp bảo vệ bảo đảm; thép không chạm cốp pha.

• Lỗ mở, sleeve, ống chờ, hộp kỹ thuật và chi tiết chôn sẵn đã phối hợp, cố định.

• Không còn thép bị xê dịch, khoan/cắt trái phép, rác hoặc nước đọng trong khuôn.

• Hồ sơ tự kiểm, ảnh hiện trường, phiếu mời và biên bản đã đầy đủ.

11. Điểm cần nhớ

• Cốt thép đúng số lượng nhưng sai vị trí vẫn là không đạt yêu cầu.

• Con kê, ghế kê và lối đi là hạng mục kiểm soát chất lượng, không phải việc phụ.

• Mọi xung đột MEP với thép phải được xử lý bằng hồ sơ kỹ thuật, không xử lý tại chỗ theo kinh nghiệm.

• Có can thiệp sau nghiệm thu thì phải tái kiểm trước khi đổ bê tông.

🔎 Bạn đang tìm việc hoặc cần tuyển nhân sự ngành Xây dựng?
👉 Tìm việc – Đăng tuyển nhanh tại: https://vmcworks.com.vn/
💬 Cần hỗ trợ? Kết nối VMC Works: https://zalo.me/vmcworks

#VMCWorks #QuyTrinhThiCong #CotThepDamSan #NghiemThuXayDung #QACQC #TuVanGiamSat #QuanLyChatLuong

Cơ hội việc làm mới

Xem tất cả việc làm

Bài viết liên quan

Viết bình luận

Bạn có thể bình luận mà không cần đăng nhập. Tên sẽ hiển thị cùng bình luận.

  • Không có bình luận