QUY TRÌNH 06 – KIỂM TRA BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM TRƯỚC KHI ĐỔ VÀ LẤY MẪU THÍ NGHIỆM
Một xe bê tông đến đúng giờ chưa có nghĩa là được phép đổ ngay. Nếu không kiểm phiếu giao hàng, tình trạng hỗn hợp, điều kiện vận chuyển, lấy mẫu và lập hồ sơ trước khi bơm, công trường sẽ rất khó truy nguyên khi bê tông không đạt cường độ hoặc có tranh chấp sau này. Quy trình này giúp QA/QC, chỉ huy trưởng và TVGS kiểm tra đúng việc trước khi bê tông đi vào kết cấu.
1. Mục đích
• Xác nhận bê tông giao đến phù hợp yêu cầu cấp phối, mác/cấp độ bền, độ sụt và vị trí sử dụng theo hồ sơ dự án.
• Kiểm soát các rủi ro: sai chủng loại, thiếu thông tin giao nhận, quá thời gian cho phép theo hồ sơ, hỗn hợp không đồng nhất, tự ý thêm nước hoặc lấy mẫu không đại diện.
• Thiết lập đầy đủ căn cứ nghiệm thu vật liệu đầu vào, theo dõi đổ bê tông và đánh giá kết quả cường độ sau này.
2. Phạm vi áp dụng
• Áp dụng cho bê tông thương phẩm dùng cho kết cấu bê tông cốt thép toàn khối tại công trường.
• Thực hiện từ khi xe bê tông đến công trường đến khi hoàn thành kiểm tra, lấy mẫu và cho phép bơm/đổ.
• Không thay thế chỉ dẫn kỹ thuật của dự án, thiết kế cấp phối, quy trình của trạm trộn hoặc yêu cầu riêng đối với bê tông đặc biệt.
CHƯA ĐỦ DỮ LIỆU ĐỂ KẾT LUẬN – cần đối chiếu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng của dự án.
3. Căn cứ và hồ sơ cần đối chiếu
• Phiếu yêu cầu bê tông/kế hoạch đổ: vị trí đổ, mác/cấp độ bền, độ sụt, đá, phụ gia, khối lượng và yêu cầu đặc biệt.
• Phiếu giao hàng của từng xe; phải đối chiếu đúng thông tin đặt hàng, thời gian giao nhận, khối lượng và nhận diện mẻ trộn theo quy định của nhà cung cấp/dự án.
• TCVN 3105:1993 về lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử hỗn hợp bê tông nặng; TCVN 3106:1993 về thử độ sụt; TCVN 3118:1993 về xác định cường độ nén bê tông nặng, cùng hồ sơ kỹ thuật áp dụng của dự án.
• Biện pháp đổ bê tông, kế hoạch thí nghiệm, nhật ký thi công và quy định quản lý chất lượng của dự án.
4. Trách nhiệm
• Nhà thầu: đặt bê tông đúng yêu cầu, tổ chức tiếp nhận, kiểm tra, lấy mẫu, bảo dưỡng mẫu và ghi nhật ký.
• QA/QC: đối chiếu phiếu giao hàng, lập biên bản/checklist, quản lý mẫu và hồ sơ từng xe hoặc từng đợt đổ theo kế hoạch.
• Chỉ huy trưởng: quyết định dừng tiếp nhận khi thông tin hoặc chất lượng ban đầu không phù hợp; tổ chức xử lý với nhà cung cấp.
• TVGS: kiểm tra theo hồ sơ được duyệt, chứng kiến khi quy định dự án yêu cầu; không thay thế trách nhiệm kiểm soát đầu vào của nhà thầu.
• Phòng thí nghiệm: lấy mẫu/thử nghiệm đúng phạm vi được giao, phát hành kết quả và bảo đảm khả năng truy xuất.
5. Điều kiện trước khi xe bê tông đến
• Khu vực tiếp nhận, đường xe vào/ra, vị trí bơm, ánh sáng, liên lạc và an toàn phải sẵn sàng.
• Cốp pha, cốt thép, chi tiết chôn sẵn và công tác nghiệm thu trước đổ đã hoàn thành theo quy trình dự án.
• Có dụng cụ kiểm tra, thiết bị lấy mẫu, khuôn mẫu, nhãn mẫu, vị trí bảo dưỡng mẫu và người phụ trách rõ ràng.
• Không để xe đến mới đi tìm khuôn mẫu hoặc người thí nghiệm; việc này dễ làm mất thời điểm lấy mẫu đại diện.
6. Trình tự kiểm tra và tiếp nhận
Bước 1 – Kiểm phiếu giao hàng trước khi xả bê tông
• Đối chiếu công trình, vị trí/đợt đổ, mã bê tông, khối lượng và các yêu cầu đã đặt với phiếu giao hàng.
• Kiểm tra các thông tin nhận diện mẻ trộn, thời gian và nội dung khác theo mẫu phiếu của nhà cung cấp, hồ sơ dự án và hợp đồng.
• Phiếu thiếu thông tin cốt lõi, sai chủng loại hoặc không truy được mẻ trộn: tạm dừng tiếp nhận để làm rõ trước khi đổ.
Bước 2 – Quan sát hỗn hợp bê tông
• Quan sát tính đồng nhất của hỗn hợp khi xả, không có hiện tượng bất thường rõ ràng như phân tầng, vón cục, tách nước bất thường hoặc lẫn tạp chất.
• Không đánh giá chất lượng chỉ bằng cảm giác “ướt/khô”. Mọi nhận định phải gắn với phiếu giao hàng, chỉ dẫn kỹ thuật và phép thử phù hợp.
• Không tự ý thêm nước, phụ gia hoặc vật liệu khác vào xe/bơm khi chưa có quy trình được chấp thuận và ghi nhận hồ sơ.
Bước 3 – Thử độ sụt khi hồ sơ yêu cầu
• Lấy phần bê tông đại diện theo quy trình thí nghiệm; thử trên bề mặt ổn định bằng dụng cụ phù hợp.
• Ghi nhận kết quả, thời điểm, xe/mẻ trộn, vị trí đổ và người thực hiện vào phiếu thí nghiệm/checklist.
• So sánh với yêu cầu của hồ sơ dự án. Không tự dùng một giá trị độ sụt chung cho mọi cấu kiện, mọi loại bê tông.
Bước 4 – Lấy mẫu, chế tạo và nhận diện mẫu
• Lấy mẫu đại diện đúng tần suất/kế hoạch được phê duyệt; không lấy tùy tiện ở phần đầu hoặc cuối mà không theo quy trình lấy mẫu.
• Khuôn mẫu phải sạch, đủ số lượng, được nhận diện ngay sau khi chế tạo.
• Nhãn mẫu tối thiểu phải liên kết được với công trình, cấu kiện/vị trí, ngày đổ, xe hoặc mẻ trộn, mác/cấp độ bền theo hồ sơ và số phiếu giao hàng.
• Bảo dưỡng, chuyển mẫu và thí nghiệm theo phương pháp áp dụng của dự án/phòng thí nghiệm. Không để mẫu mất nhãn, nhầm ngày hoặc không truy được vị trí đổ.
Bước 5 – Cho phép bơm/đổ và theo dõi trong ca
• Chỉ cho phép bơm khi kiểm tra ban đầu và lấy mẫu theo kế hoạch đã hoàn thành.
• Theo dõi liên tục tình trạng bê tông, hệ cốp pha, công tác đầm, chiều dày lớp đổ, mạch ngừng và an toàn trong suốt ca đổ.
• Nếu có bất thường giữa ca: ghi nhận xe/mẻ liên quan, dừng theo thẩm quyền, bảo vệ bằng chứng và báo chỉ huy trưởng/TVGS để xử lý.
7. HOLD POINT – không được tiếp nhận hoặc đổ bê tông khi
• Phiếu giao hàng sai hoặc không đủ dữ liệu để đối chiếu với yêu cầu đặt hàng.
• Bê tông có dấu hiệu không bình thường nhưng chưa được đánh giá theo quy trình.
• Tự ý thêm nước/phụ gia, thay đổi hỗn hợp hoặc không có ghi nhận và chấp thuận theo quy định dự án.
• Chưa lấy mẫu/thử độ sụt khi kế hoạch chất lượng yêu cầu.
• Cốp pha, cốt thép, MEP chờ hoặc điều kiện an toàn trước đổ chưa được nghiệm thu/sẵn sàng.
8. Hồ sơ phải lưu
• Phiếu giao hàng của từng xe và hồ sơ đặt hàng/cấp phối theo yêu cầu dự án.
• Phiếu thử độ sụt, biên bản lấy mẫu, nhật ký đổ bê tông, kết quả nén mẫu và các biên bản xử lý bất thường nếu có.
• Ảnh hiện trường thể hiện xe/mẻ, thời điểm, vị trí đổ, thử nghiệm/lấy mẫu theo quy định quản lý dự án.
• Hồ sơ phải liên kết được với cấu kiện, ngày đổ và phân đoạn cụ thể để phục vụ nghiệm thu, thanh toán và hoàn công.
9. Lỗi thường gặp và cách xử lý
• Chỉ nhận xe vì đang chờ bơm: dễ bỏ qua sai khác trên phiếu giao hàng. Phải bố trí QA/QC tiếp nhận trước khi xả.
• Lấy mẫu không gắn với vị trí: kết quả nén không còn giá trị truy xuất. Khắc phục bằng nhãn mẫu thống nhất và ghi ngay tại thời điểm chế tạo.
• Tự thêm nước để dễ bơm: có thể làm thay đổi tính chất hỗn hợp. Dừng thao tác và xử lý theo chỉ dẫn kỹ thuật/biện pháp được phê duyệt.
• Bỏ qua hiện tượng bất thường vì “xe khác vẫn dùng được”: mỗi xe/mẻ cần được kiểm soát theo hồ sơ thực tế, không suy đoán theo kinh nghiệm.
10. Checklist trước khi đổ
• Đúng công trình, cấu kiện/vị trí và mã bê tông theo yêu cầu đặt hàng.
• Phiếu giao hàng đầy đủ, đối chiếu được với xe/mẻ và thời gian tiếp nhận.
• Hỗn hợp quan sát ban đầu không có dấu hiệu bất thường rõ ràng.
• Thử độ sụt và lấy mẫu đã thực hiện khi kế hoạch yêu cầu.
• Mẫu được nhận diện, bảo dưỡng và quản lý truy xuất được.
• Cốp pha, cốt thép, MEP chờ, thiết bị bơm/đầm và an toàn đã sẵn sàng.
11. Điểm cần nhớ
• Phiếu giao hàng và mẫu thí nghiệm là hai bằng chứng quan trọng nhất để truy xuất chất lượng bê tông thương phẩm.
• Không tự ý điều chỉnh hỗn hợp tại công trường.
• Có nghi ngờ về thông tin hoặc chất lượng ban đầu thì dừng tiếp nhận để làm rõ, không để áp lực tiến độ thay thế kiểm soát chất lượng.
🔎 Bạn đang tìm việc hoặc cần tuyển nhân sự ngành Xây dựng?
👉 Tìm việc – Đăng tuyển nhanh tại: https://vmcworks.com.vn/
💬 Cần hỗ trợ? Kết nối VMC Works: https://zalo.me/vmcworks
#VMCWorks #QuyTrinhThiCong #BeTongThuongPham #KiemTraBeTong #LayMauThiNghiem #QACQC #TuVanGiamSat
Viết bình luận