QUY TRÌNH 04 – KIỂM TRA CỐP PHA DẦM SÀN TRƯỚC KHI ĐỔ BÊ TÔNG
Đổ bê tông khi hệ cốp pha chỉ “nhìn bằng mắt thấy ổn” là lỗi rất nguy hiểm. Chân chống có thể đặt trên nền yếu, giằng có thể thiếu, mạch ghép có thể hở, lỗ chờ MEP có thể chưa khóa vị trí. Khi bê tông đã vào khuôn, việc sửa sai thường chậm, tốn kém và có thể gây mất an toàn. Quy trình này đi từ hồ sơ đến hiện trường, trước khi cho phép chuyển sang đổ bê tông.
1. Mục đích
• Xác nhận cốp pha và chống đỡ đã lắp dựng theo hồ sơ được phê duyệt.
• Kiểm soát hình dạng, kích thước, cao độ, lỗ chờ và chi tiết chôn sẵn trước khi bị bê tông che khuất.
• Ngăn ngừa sập hoặc chuyển vị hệ chống; phình thành dầm; võng sàn; rò hồ xi măng; sai tiết diện; bê tông lẫn rác hoặc nước đọng.
• Xác lập đủ bằng chứng để nghiệm thu công việc và truy xuất sau này.
2. Phạm vi áp dụng
• Áp dụng cho dầm, sàn bê tông cốt thép toàn khối đã hoàn thành lắp dựng cốp pha và đang chuẩn bị đổ bê tông.
• Áp dụng cho ván khuôn gỗ, ván phủ phim, ván khuôn kim loại và các hệ chống đỡ theo biện pháp thi công đã được phê duyệt.
• Không dùng bài này để thay thế thiết kế biện pháp, tính toán ván khuôn – đà giáo hoặc hướng dẫn lắp dựng của nhà sản xuất.
• Với sàn chuyển, nhịp lớn, tải trọng thi công đặc biệt, kết cấu ứng lực trước, cốp pha leo/trượt hoặc hệ chống đặc biệt: phải kiểm tra theo hồ sơ chuyên biệt của dự án.
CHƯA ĐỦ DỮ LIỆU ĐỂ KẾT LUẬN – cần đối chiếu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng của dự án.
3. Hồ sơ phải có trước khi kiểm tra
• Bản vẽ thiết kế được phát hành để thi công, đúng phiên bản đang hiệu lực.
• Shop drawing/bản vẽ triển khai cốp pha, cốt thép và MEP chờ, khi dự án yêu cầu.
• Biện pháp thi công, biện pháp an toàn và sơ đồ chống đỡ đã được phê duyệt.
• Tính toán hoặc hướng dẫn lắp dựng hệ cốp pha, đà giáo đang sử dụng.
• Kế hoạch đổ bê tông: phạm vi, phân đoạn, trình tự đổ, vị trí xe bơm/ống bơm, nhân sự theo dõi.
• Checklist tự kiểm, nhật ký thi công và hồ sơ vật liệu, thiết bị theo yêu cầu hợp đồng/dự án.
4. Căn cứ kỹ thuật cần đối chiếu
• TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu; áp dụng trong phạm vi công tác cốp pha, đà giáo, thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông toàn khối.
• Nghị định 207/2026/NĐ-CP và quy định hiện hành áp dụng cho dự án về quản lý chất lượng, nghiệm thu, nhật ký, hoàn công và hồ sơ hoàn thành.
• Hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công và tài liệu kỹ thuật của hệ cốp pha được phê duyệt cho công trình cụ thể.
• Khi hợp đồng, chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn dự án có yêu cầu khác và được áp dụng hợp pháp, phải lập danh mục ưu tiên áp dụng trước khi kiểm tra.
5. Hiểu đúng các thuật ngữ
• Cốp pha: phần khuôn tiếp xúc trực tiếp với bê tông tươi, quyết định hình dạng cấu kiện.
• Đà giáo/hệ chống đỡ: kết cấu tạm tiếp nhận tải trọng của cốp pha, bê tông tươi, cốt thép, người và thiết bị thi công, rồi truyền xuống nền hoặc kết cấu phía dưới.
• Giằng: cấu kiện liên kết để giữ ổn định, hạn chế chuyển vị ngang và mất ổn định của hệ chống.
• HOLD POINT: điểm dừng bắt buộc; chưa được kiểm tra, xác nhận theo thẩm quyền thì không được thi công tiếp hoặc che khuất.
6. Trách nhiệm các bên
• Nhà thầu thi công: tổ chức lắp dựng theo biện pháp; tự kiểm 100% phạm vi; sửa sai trước khi mời nghiệm thu; bảo vệ hiện trạng sau nghiệm thu.
• QA/QC nhà thầu: kiểm soát phiên bản hồ sơ; lập checklist; ghi nhận lỗi, ảnh hiện trường và điều kiện mời nghiệm thu.
• Chỉ huy trưởng: bố trí nhân lực, thiết bị, lối tiếp cận; quyết định dừng để sửa khi hệ chống, an toàn hoặc hồ sơ chưa bảo đảm.
• Trắc đạc: kiểm tra tim trục, cao độ, kích thước theo kế hoạch kiểm soát và mốc dự án.
• TVGS: kiểm tra trên cơ sở hồ sơ được duyệt; không thay thế trách nhiệm tự kiểm của nhà thầu.
• Thiết kế: xử lý hoặc chấp thuận khi thay đổi làm ảnh hưởng kích thước, cao độ, lỗ chờ, tải trọng tạm hoặc khả năng chịu lực.
7. Điều kiện sẵn sàng trước khi mời nghiệm thu
• Phạm vi dầm sàn đã lắp dựng xong; chưa được coi là sẵn sàng nếu còn hạng mục lắp tạm hoặc đang chờ “điều chỉnh sau”.
• Cốp pha, cốt thép, MEP chờ và chi tiết chôn sẵn đã được phối hợp.
• Vật liệu chống đỡ không nứt, gãy, biến dạng, rỉ hỏng nặng, ren hư hoặc thiếu chốt khóa.
• Có lối đi, sàn thao tác, chiếu sáng và biện pháp phòng ngã để kiểm tra trực tiếp cả phía dưới hệ chống.
• Các thay đổi hiện trường đã có chấp thuận phù hợp; không dùng chỉ đạo miệng thay bản vẽ hoặc văn bản kỹ thuật.
8. Trình tự kiểm tra tại hiện trường
Bước 1 – Khóa hồ sơ và xác định phạm vi đổ
• QA/QC kiểm tra đúng bản vẽ phiên bản đang hiệu lực; không kiểm theo ảnh chụp, bản in cũ hoặc hướng dẫn miệng.
• Chỉ huy trưởng xác định rõ tầng/trục/phân đoạn; trình tự đổ; đường di chuyển; vị trí ống bơm; khu vực tập kết; người theo dõi hệ cốp pha trong ca đổ.
• Đối chiếu các vị trí nhạy cảm: giao dầm, ô mở, ban công, mép sàn, vị trí đổi cao độ, hộp kỹ thuật và tải trọng tập trung.
Bước 2 – Kiểm tra nền và hệ chống từ dưới lên
• Kiểm tra nền hoặc kết cấu bên dưới vị trí chân chống: ổn định, không lún cục bộ, không ngập nước, không kê trên vật liệu rời hoặc vật kê tạm bợ.
• Kiểm tra đế chống, cây chống, kích chân, kích đầu, chốt khóa, đầu nối và phương đứng của từng hàng chống theo biện pháp.
• Kiểm tra giằng dọc, giằng ngang, giằng chéo đúng sơ đồ. Không chấp nhận lý do “đổ ít nên không cần giằng”.
• Kiểm tra liên kết giữa hệ chống với xà gồ/đà đỡ; lưu ý các điểm nối, đổi hướng và vùng chịu tải lớn.
Bước 3 – Kiểm tra đà, xà gồ và mặt ván khuôn
• Kiểm tra đà chính, đà phụ, xà gồ có liên tục, đủ gối đỡ, đúng vị trí nối và được liên kết chắc chắn.
• Kiểm tra ván đáy dầm, thành dầm, nẹp, ty/khóa hoặc giải pháp chống phình theo đúng hệ đang dùng.
• Kiểm tra ván sàn tại mép biên, vị trí lỗ mở, giáp mạch giữa các tấm, khu vực đổi cao độ và khu vực có tải tập trung.
• Mặt cốp pha phải kín, phẳng, ổn định; không cong vênh hoặc hở mạch có nguy cơ rò hồ xi măng.
Bước 4 – Kiểm tra hình học
• Kiểm tra tim trục, cao độ, kích thước tiết diện dầm, mép sàn, ô mở, gờ, hốc kỹ thuật và các vị trí chuyển tiếp.
• Kiểm tra bằng mốc, thước, máy thủy bình, máy toàn đạc hoặc thiết bị phù hợp với kế hoạch kiểm soát của dự án.
• Mọi dung sai phải đối chiếu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng. Không sao chép số liệu truyền miệng từ công trình khác.
Bước 5 – Kiểm tra giao diện cốt thép và MEP
• Xác nhận cốt thép, ống chờ, sleeve, hộp điện, hộp kỹ thuật, bulông neo, thanh chờ và chi tiết chôn sẵn đã đúng vị trí, cố định chắc.
• Đối chiếu bản vẽ phối hợp trước khi khoan/cắt/mở lỗ.
• Không tự cắt xà gồ, giằng hoặc một phần hệ chống để nhường chỗ cho đường ống khi chưa có đánh giá và chấp thuận phù hợp.
Bước 6 – Vệ sinh và kiểm tra điều kiện an toàn
• Làm sạch mùn cưa, đầu dây, rác, vật liệu thừa và nước đọng trong ván khuôn, nhất là đáy dầm và góc kín.
• Kiểm tra biện pháp chống dính/làm ẩm theo chỉ dẫn kỹ thuật; không để chất xử lý ảnh hưởng cốt thép, mạch ngừng hoặc chất lượng bê tông.
• Kiểm tra lối đi cho công nhân đổ và đầm; không để tải tập trung bất lợi lên cốt thép, cốp pha hoặc hệ chống.
• Kiểm tra lan can, sàn thao tác, chiếu sáng, dây dẫn điện, vùng cấm phía dưới và phương án liên lạc khi đổ bê tông.
Bước 7 – Tự kiểm, mời nghiệm thu và bảo vệ hiện trạng
• Nhà thầu tự kiểm bằng checklist; ghi rõ vị trí, sai lỗi, biện pháp khắc phục và thời điểm hoàn thành.
• Chỉ mời nghiệm thu khi đã khắc phục xong; không mời để “kiểm tra hộ” các lỗi nhà thầu chưa tự kiểm.
• Sau khi được chấp thuận, khóa hiện trạng. Nếu có tháo, nới, cắt, di chuyển chống hoặc phát sinh tải trọng khác, phải tái kiểm trước khi đổ.
9. Điểm kiểm soát chất lượng trọng yếu
• Hồ sơ: bản vẽ, biện pháp, vật tư và trình tự thi công phải thống nhất.
• Ổn định: kiểm xuyên suốt từ nền, chân chống, thân chống, kích, giằng, liên kết đến xà gồ; không chỉ nhìn mặt sàn phía trên.
• Hình học: kiểm tim, cao độ, kích thước, lỗ mở, vị trí mép sàn và các điểm chuyển tiếp.
• Độ kín và vệ sinh: kiểm các mạch ghép, đáy dầm, chân thành dầm, góc kín, lỗ mở và điểm có nước đọng.
• Giao diện: kiểm sự phù hợp giữa cốp pha với cốt thép, MEP chờ, phụ kiện và chi tiết chôn sẵn.
• An toàn: kiểm lối đi, sàn thao tác, chống ngã, điện, chiếu sáng và vùng cấm.
10. HOLD POINT – Không được đổ bê tông khi có một trong các tình trạng sau
• Chưa hoàn thành nghiệm thu công việc theo quy trình dự án.
• Chưa có bản vẽ/biện pháp đang hiệu lực hoặc có thay đổi hiện trường chưa được chấp thuận.
• Hệ chống thiếu giằng, chân chống không ổn định, liên kết chưa khóa, có bộ phận biến dạng hoặc có dấu hiệu mất ổn định.
• Tim trục, cao độ, kích thước, lỗ chờ hoặc chi tiết chôn sẵn chưa được kiểm tra.
• Ván khuôn còn rác, nước đọng, khe hở rõ ràng hoặc vật liệu rơi vãi.
• Lối đi, sàn thao tác, lan can, chiếu sáng hoặc an toàn lao động chưa bảo đảm.
• Trong khi đổ, nếu phát hiện rò rỉ, chuyển vị, võng bất thường hoặc mất ổn định: dừng theo thẩm quyền, khoanh vùng nguy hiểm, báo chỉ huy trưởng và đánh giá lại trước khi tiếp tục.
11. Nghiệm thu: cần kiểm gì và cần lưu gì
• Biên bản phải nêu rõ tên công việc, tầng/trục/phân đoạn, căn cứ kiểm tra, thành phần tham gia, tồn tại và yêu cầu xử lý nếu có.
• Không ghi “đạt” chung chung khi chưa xác định rõ phạm vi, hồ sơ áp dụng hoặc điều kiện kiểm tra.
• Ảnh hiện trường cần thể hiện vị trí, ngày giờ, khu vực/trục/tầng theo yêu cầu quản lý dự án.
• Nên có ảnh tổng thể hệ chống; ảnh đáy dầm/nút giao; ảnh lỗ chờ MEP; ảnh mép sàn, ô mở và ảnh sau vệ sinh khuôn.
• Ảnh là bằng chứng hỗ trợ, không thay thế biên bản nghiệm thu.
12. Hồ sơ lưu phục vụ thanh toán, hoàn công và truy xuất
• Bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật và biện pháp thi công phiên bản áp dụng.
• Tính toán/hướng dẫn lắp dựng hệ cốp pha khi dự án yêu cầu.
• Nhật ký thi công, checklist tự kiểm, phiếu yêu cầu nghiệm thu và biên bản nghiệm thu công việc.
• Ảnh hiện trường, văn bản xử lý kỹ thuật và chấp thuận thay đổi.
• Hồ sơ vật tư, thiết bị cốp pha/chống đỡ và tài liệu an toàn khi hợp đồng hoặc dự án yêu cầu.
• Hồ sơ phải liên kết được với đúng vị trí, phân đoạn và ngày đổ bê tông.
13. Lỗi thường gặp – nguyên nhân – cách xử lý
• Chỉ kiểm tra mặt ván phía trên: thường do thiếu lối tiếp cận hoặc áp lực tiến độ. Rủi ro là bỏ sót chân chống nghiêng, thiếu giằng hoặc mất liên kết. Cách xử lý: kiểm theo tuyến từ dưới lên; checklist phải có riêng nền – chân chống – thân chống – giằng – xà gồ.
• Thay đổi lỗ chờ/đường ống khi cốp pha đã hoàn thiện: rủi ro cắt xà gồ, cắt giằng hoặc mở lỗ không kiểm soát. Cách xử lý: khóa bản vẽ phối hợp trước khi lắp; mọi thay đổi phải được đánh giá ảnh hưởng và chấp thuận.
• Để nước đọng, mùn cưa và rác trong khuôn: dễ tạo khuyết tật bê tông tại đáy dầm, góc khuất. Cách xử lý: vệ sinh cuối cùng ngay trước khi đổ và kiểm tra lại sau khi các tổ khác rời khu vực.
• Nghiệm thu xong mới di chuyển chống hoặc chất tải: làm mất điều kiện đã nghiệm thu. Cách xử lý: bàn giao hiện trạng, cắm biển hạn chế can thiệp và tái kiểm nếu có thay đổi.
• Dùng thông số truyền miệng: có thể áp sai cho nhịp, hệ chống hoặc dự án khác. Cách xử lý: chỉ dùng số liệu trong thiết kế, biện pháp, chỉ dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng.
14. Checklist hiện trường trước khi ký nghiệm thu
• Đúng bản vẽ và biện pháp thi công đang hiệu lực.
• Nền/kết cấu đỡ, đế chống, cây chống, kích và liên kết đã được kiểm tra trực tiếp.
• Giằng, đà, xà gồ đủ theo sơ đồ được duyệt; không có bộ phận hư hỏng hoặc thay thế tùy tiện.
• Đáy dầm, thành dầm, mép sàn, lỗ mở và mạch ghép kín, ổn định.
• Tim trục, cao độ, kích thước và chi tiết chờ đã được đối chiếu hồ sơ.
• Cốt thép, MEP chờ, sleeve, hộp kỹ thuật và chi tiết chôn sẵn đã cố định.
• Khuôn sạch, không rác, nước đọng hoặc vật liệu thừa.
• Lối đi, sàn thao tác, lan can, chiếu sáng và vùng cấm đã bảo đảm an toàn.
• Checklist tự kiểm, ảnh hiện trường, phiếu mời và biên bản nghiệm thu đã đủ theo quy định dự án.
15. Điểm cần nhớ
• Kiểm tra cốp pha dầm sàn là kiểm tra toàn bộ hệ chịu lực tạm thời, không chỉ là kiểm tra mặt ván.
• Chưa nghiệm thu, chưa rõ hồ sơ hoặc chưa ổn định thì không đổ bê tông.
• Không tự áp thông số hoặc cách làm từ công trình khác.
• Có thay đổi sau nghiệm thu thì phải tái kiểm.
• Checklist, ảnh và biên bản phải truy được đúng phạm vi và ngày đổ.
🔎 Bạn đang tìm việc hoặc cần tuyển nhân sự ngành Xây dựng?
👉 Tìm việc – Đăng tuyển nhanh tại: https://vmcworks.com.vn/
💬 Cần hỗ trợ? Kết nối VMC Works: https://zalo.me/vmcworks
#VMCWorks #QuyTrinhThiCong #NghiemThuXayDung #CopPhaDamSan #QACQC #TuVanGiamSat #QuanLyChatLuong #AnToanCongTruong
Viết bình luận